ISO 14001:2015 – Khoản 8.2 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp

Ngày đăng: 12/06/2019

THIẾT LẬP, THỰC HIỆN, KIỂM SOÁT VÀ DUY TRÌ CÁC QUÁ TRÌNH CẦN THIẾT CHUẨN BỊ SẴN SÀNG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các quá trình cần thiết để chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn được nhận biết tại 6.1.1.

Điều này có nghĩa là gì?

Tình huống khẩn cấp là một tình huống hoặc sự kiện ngoài ý muốn dẫn đến sự tham gia của các dịch vụ khẩn cấp công cộng, cảnh sát, cơ quan quản lý môi trường hoặc đội ứng phó tình huống khẩn cấp.
Tình huống khẩn cấp tiềm ẩn là những tình huống được nhận dạng là có khả năng xảy ra sự số ngoài ý muốn hoặc ngoài kiểm soát của các vấn đề được nhận diện ở phần 6.1.1 (chủ yếu là các khía cạnh môi trường có nghĩa). Một số tính huống khẩn cấp thường gặp ở doanh nghiệp như: Cháy, nổ, tràn đỗ hoá chất, tràn đỗ nước thải chưa xử lý, rò rỉ khí (gas), thiên tai, bảo lũ, động đất, sống thần, hỏng thiết bị xử lý khí thải, …
Trong mục 6.1.1 chúng ta đã nhận diện được các điều kiện bất thường và tình huống khẩn cấp trong EMS, trong điều khoản này tiêu chuẩn yêu cầu chúng ta thiết lập các quá trình để ứng phó các tình huống này nếu chúng xảy ra trong thực tế.
Ví dụ như bạn đã nhận diện được tình huống cháy là tình huống khẩn cấp, thì mình phải lập các công việc phải làm để chữa cháy và di tản người nhanh nhất để tránh tác động cong người, môi trường. Các hành động như: trang bị thiết bị PCCC, kiểm tra và bảo dưởng thiết bị PCCC định kỳ (máy bơm, bình chữa cháy, đèn exit, đèn chiếu khẩn cấp, hệ thống ống dẫn nước, loa phun, hệ thống báo cháy tự động, …), xây dựng phương án chữa cháy, đào tạo phương án chữa cháy, giáo dục ý thức PCCC, diễn tập phương án chữa cháy định kỳ;
Mục đích của kế hoạch khẩn cấp là hướng dẫn nhân viên ứng phó trong tình huống tai nạn hoặc khẩn cấp để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu thương tích, thiệt hại và mất mát vật chất. Một mục tiêu nữa là ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động môi trường từ tai nạn hoặc trường hợp khẩn cấp.
Khi lập kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng cho trường hợp khẩn cấp, cần cân nhắc các liên kết với các hệ thống quản lý khác liên quan đến kinh doanh liên tục, an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp.

Làm thế nào để chứng minh?

Tiêu chuẩn không đưa ra một mô hình hay ví dụ điển hình về việc lập kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp. Có nhiều cách lập kế hoạch thực ứng phó tình huống khẩn cấp như BCP (Business Continuity Plan), Phương án diễn tập tình huống khẩn cấp, … Trong phần này tôi giới thiệu một số bước chính trong quá trình lập kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp.
a. Bước 1 – Nhận dạng
Bạn phải xác định các tình huống khẩn cấp tiềm năng cụ thể liên quan đến khía cạnh môi trường và loại hoạt động của bạn. Nếu bạn hoạt động trong một văn phòng, hỏa hoạn có thể là rủi ro tiềm ẩn duy nhất của bạn.
Một số loại tình huống khẩn cấp như:
• Ngọn lửa
• Vụ nổ hóa chất
• Tràn hoặc giải phóng các vật liệu ăn mòn, độc hại, dễ cháy hoặc gây ung thư

Bước 2 – Phòng ngừa
Bạn làm việc với nhân viên của mình để có biện pháp phòng ngừa liên quan đến mọi loại tai nạn. ISO 14001 tuyên bố rằng (các) kế hoạch khẩn cấp sẽ bao gồm các hành động để ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động môi trường liên quan.
Các biện pháp phòng ngừa phụ thuộc vào tình huống cụ thể của bạn và có thể bao gồm:

Sự cố Biện pháp phòng ngừa

Sự cố Biện pháp phòng ngừa
Cháy nổ
  • Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy
  • Cung cấp thông tin xe chữa cháy công cộng
  • Dán nhãn và dấu hiệu cảnh báo
  • Đào tạo nhân viên
  • Hoạt động giám sát
Sự cố tràn hoặc giải phóng các vật liệu ăn mòn, độc hại, có thể thay đổi hoặc gây ung thư
  • Một khu vực lưu trữ bê tông không thấm nước để thu thập nhiên liệu tràn ra khỏi bể (bể chống tràn)
  • Chỉ lưu trữ dầu trên bề mặt không thấm nước và không kết nối với hệ thống thoát nước mưa để tránh tràn đổ môi trường ra ngoài môi trường.
  • Đào tạo nhân viên về tình huống khẩn cấp;
  • Trang bị thiết bị xử lý tình huống khẩn cấp như thiết bị rửa mắt, tắm khi bị hoá chất văn bắn vào người, các bảo hộ lao động, các dụng cụ ứng phó tình huống khẩn cấp như cát, mùn cưa, giẻ lau, dụng cụ thu hồi hoá chất;
  • Dán thông tin an toàn hoá chất MSDS tại khu vực;
  • Hoạt động giám sát.

Bước 3: Kế hoạch khẩn cấp.
Tùy thuộc vào sự phức tạp và nhu cầu, tổ chức nên thiết lập một hoặc nhiều kế hoạch khẩn cấp.
Một kế hoạch khẩn cấp nhằm:
• xác định các loại tai nạn và tác động môi trường (bước 1)
• xác định biện pháp phòng ngừa (bước 2)
• cung cấp thông tin liên lạc cho nhân viên chủ chốt (tại chỗ & ngoài địa điểm)
• xác định vị trí của dữ liệu kỹ thuật phù hợp và thiết bị khẩn cấp (bố trí địa điểm)
• làm nổi bật bất kỳ hướng dẫn hoặc hành động đặc biệt
• xác định và cung cấp tên của những người được đào tạo về sơ cứu
Hãy chắc chắn rằng tất cả nhân viên của bạn biết về kế hoạch, nơi tìm thấy nó và những gì nó chứa. Điều quan trọng là họ biết cách phòng ngừa tai nạn và phải làm gì trong trường hợp xảy ra tai nạn. Bạn nên, như đã nêu trong ISO 14001, xem xét và sửa đổi kế hoạch khẩn cấp của bạn khi cần thiết, đặc biệt là sau khi xảy ra tai nạn hoặc tình huống khẩn cấp.

d. Bước 4 – Đào tạo và diễn tập.
Bạn phải đào tạo nhân viên của mình về các biện pháp phòng ngừa và kế hoạch khẩn cấp của bạn, và bạn nên đưa vào kế hoạch đào tạo tất cả các thông tin cần thiết. Thật không may, điều này là không đủ, bởi vì trong tình huống khẩn cấp thực sự, hành vi của mọi người là không thể đoán trước. Để chắc chắn rằng nhân viên sẽ phản ứng theo kế hoạch khẩn cấp, bạn phải, như đã nêu trong ISO 14001, thực hiện các cuộc tập trận định kỳ dựa trên các kịch bản được xác định trước. Bao lau? Điều đó phụ thuộc vào rủi ro. Ví dụ, tàu ngầm nguyên tử có cuộc tập trận hàng ngày hoặc hàng tuần. Tần suất thử nghiệm phải liên quan đến rủi ro môi trường của trang web của bạn, doanh thu của nhân viên, giới thiệu các quy trình hoặc tài liệu mới và kết luận từ bất kỳ bài tập hoặc sự cố nào trước đó. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cuộc tập trận hàng năm thường sẽ đạt yêu cầu.
e. Bước 5 – Đánh giá và cải tiến.
Báo cáo khoan phải xem xét khoảng cách giữa kế hoạch khẩn cấp và kết quả khoan. Đầu ra của báo cáo khoan nên tập trung vào việc đóng các khoảng trống và bất kỳ khuyến nghị nào khác liên quan đến việc cải thiện kế hoạch khẩn cấp. Ví dụ, bạn có thể nhận thấy trong quá trình khoan rằng việc truy cập miễn phí cho xe cứu hỏa bị chặn bởi các pallet cho nguyên liệu thô. Bạn phải nêu bật điều này trong báo cáo, theo sau, như đã nêu trong ISO 14001, các hành động khắc phục để loại bỏ (các) nguyên nhân sự cố để ngăn ngừa tái diễn. Điều đó nghĩa là gì? Bạn phải tìm hiểu tại sao quyền truy cập miễn phí bị chặn, ví dụ, do thiếu nhãn cảnh báo, hoặc đào tạo nhân viên hoặc một cái gì đó khác, theo sau là các hành động để ngăn chặn điều đó xảy ra lần nữa trong tương lai. Với phương pháp này, bạn sẽ tiếp tục cải thiện hiệu suất của mình theo thời gian,
Ngay cả với sự chuẩn bị và phòng ngừa tốt nhất, tai nạn vẫn xảy ra. Khi họ làm như vậy, bạn sẽ sẵn sàng và sẵn sàng cho một phản ứng nhanh để giảm thiểu thương tích, thiệt hại môi trường, mất thiết bị và loại bỏ các cuộc gọi không cần thiết đến các dịch vụ khẩn cấp công cộng.

LẬP KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NGĂN NGỪA HOẶC GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG TỪ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2.a)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải: a) chuẩn bị để ứng phó bằng cách hoạch định các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động môi trường bất lợi từ các tình huống khẩn cấp;

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn yêu cầu bạn phải xây dựng một kế hoạch bao gồm các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các tác động bất lợi từ nếu các tình huống khẩn cấp này phát sinh.
Việc xây dựng kế hoạch này bạn cũng phải xem xét đến các yêu cầu luật định có liên quan như luật môi trường, luật PCCC, luật hoá chất, … để quyết định các cách thức ứng phó phù hợp.
Kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp cần xem xét các mức độ thảm họa của các tình huống khác nhau – bao gồm cả trường hợp xấu nhất. Kịch bản thời gian tồi tệ nhất cũng nên được xem xét, chúng có thể xảy ra vào thời điểm thay đổi ca, cuối tuần và thời gian nghỉ của nhân viên.
Mục đích yêu cầu này là đảm bảo rằng doanh nghiệp tồn tại khi có sự cố xảy ra và rằng sẽ có sự gián đoạn tối thiểu của dịch vụ hoặc nguồn cung cấp sản phẩm cho khách hàng. An toàn của cá nhân, nhân viên và những người khác đương nhiên sẽ là tối quan trọng nhưng tất nhiên tác động môi trường phải được xem xét để giải quyết. Cả hai yếu tố (an toàn và tác động môi trường) có thể liên quan đến nhau và doanh nghiệp phải lập kế hoạch thực hiện việc này.

Làm thế nào để chứng minh?

Tuỳ theo các khía cạnh môi trường có nghĩa và yêu cầu các bên liên quan mà tổ chức hoạch định việc chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống khẩn cấp khác nhau. Tuy nhiên, dù là loại hình doanh nghiệp nào đi chăng nữa thì khi lập các kế hoạch của mình, tổ chức phải cân nhắc về:
– các điều kiện môi trường thực tế và tiềm ẩn bên ngoài, kể cả các thảm họa thiên nhiên;
– bản chất của các mối nguy hại tại chỗ (như chất lỏng dễ cháy, bồn chứa, khí nén, và các biện pháp phải tiến hành trong trường hợp bị rò rỉ hay bị tháo xả do sự cố);
– loại hình và quy mô của sự cố hay xảy ra nhất và tình huống khẩn cấp;
– thiết bị và các nguồn lực cần thiết;
– khả năng tiềm ẩn của (các) tình huống khẩn cấp xảy ra ở gần cơ sở của mình (ví dụ, nhà máy, đường xá, đường ray tàu hỏa);
– (các) phương pháp thích ứng nhất để ứng phó với các tình huống khẩn cấp;
– các hành động cần thiết để giảm thiểu thiệt hại về môi trường;
– lập cơ cấu tổ chức và trách nhiệm đối với tình huống khẩn cấp;
– các tuyến sơ tán và các địa điểm tập hợp;
– danh sách người và các cơ quan cứu trợ chính, bao gồm thông tin liên lạc chi tiết (ví dụ, trạm cứu hỏa, dịch vụ làm sạch những chất bị trào, đổ);
– khả năng hỗ trợ lẫn nhau của các tổ chức gần kề;
– các phương án trao đổi thông tin nội bộ và với bên ngoài;
– (các) hành động ứng cứu và làm giảm nhẹ cần được thực hiện đối với các dạng khác nhau của (các) tình huống khẩn cấp hoặc sự cố;
– (các) quá trình đánh giá sau khi xảy ra sự cố, kể cả đánh giá hành động ứng phó được hoạch định, để lập và thực hiện các hành động khắc phục và phòng ngừa;
– kiểm tra định kỳ đối với (các) thủ tục ứng phó tình huống khẩn cấp;
– thông tin về các chất độc hại, bao gồm tác động môi trường tiềm ẩn của mỗi nguyên vật liệu, và các biện pháp phải tiến hành khi chúng ngẫu nhiên bị rò rỉ;
– đào tạo hoặc các yêu cầu về năng lực, kể cả đối với những người tham gia ứng phó khẩn cấp và kiểm tra tính hiệu lực.
Bảng dưới đây là một số biện pháp phòng ngữa cũng như là giảm thiếu một số tác động của tình huống khẩn cấp.

Sự cố Biện pháp phòng ngừa
Cháy nổ
  • Thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở;
  • Định kỳ 2 năm cho thành viên đội tham gia lớp nghiệp vụ PCCC
  • Trang bị đầy đủ trang thiết bị dụng cụ cho việc phòng cháy chữa cháy (máy bơm, bình chữa cháy, đèn exit, đèn chiếu khẩn cấp, hệ thống ống dẫn nước, loa phun, hệ thống báo cháy tự động, đống phục chữa cháy…),
  • Xây dựng phương án chữa cháy, đào tạo phương án chữa cháy,
  • Giáo dục ý thức PCCC,
  • Diễn tập phương án chữa cháy định kỳ;
  • Cung cấp thông tin xe chữa cháy công cộng
  • Dán nhãn và dấu hiệu cảnh báo
  • Hoạt động giám sát việc thực hiện PCCC và giám sát việc diễn tập PCCC để đưa ra các chương trình cải tiến phù hợp.
Sự cố tràn hoặc giải phóng các vật liệu ăn mòn, độc hại, có thể thay đổi hoặc gây ung thư
  • Một khu vực lưu trữ bê tông không thấm nước để thu thập nhiên liệu tràn ra khỏi bể (bể chống tràn)
  • Chỉ lưu trữ dầu trên bề mặt không thấm nước và không kết nối với hệ thống thoát nước mưa để tránh tràn đổ môi trường ra ngoài môi trường.
  • Đào tạo nhân viên về tình huống khẩn cấp;
  • Trang bị thiết bị xử lý tình huống khẩn cấp như thiết bị rửa mắt, tắm khi bị hoá chất văn bắn vào người, các bảo hộ lao động, các dụng cụ ứng phó tình huống khẩn cấp như cát, mùn cưa, giẻ lau, dụng cụ thu hồi hoá chất;
  • Dán thông tin an toàn hoá chất MSDS tại khu vực;
  • Xây dựng các phương án diễn tập chảy tràn hoá chất định kỳ;
  • Diễn tập phương án chảy tràn hoá chất định kỳ hàng năm’
  • Hoạt động giám sát.
Nổ bình chứa áp lực
  • Dán nhãn cảnh báo khu vực có áp lực cao để cảnh báo;
  • Định kỳ kiểm định thiết bị an toàn hàng năm;
  • Bảo dưỡng thiết bị định kỳ để đảm bảo thiết bị trong tình trạng tốt nhất;
  • Huấn luyện người lại động vận hành an toàn.
Chảy tràn nước thải chưa xử lý
  • Xây dựng quy trình vận hành hệ thế xử lý nước thải;
  • Tách biệt hệ thống cống thu gôm nước thải với cống thu gom nước mưa;
  • Xây dựng hồ đệm chứa nước đã xử lý trước khi thải ra môi trường để thu gôm nước thải chưa qua xử lý nếu có sự cố tràn nước thải chưa xử lý ra hồ đệm..
  • Đào tạo cán bộ để đảm bảo đủ năng lực thực hiện vận hành hệ thống xử lý nước thải;

ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP THỰC TẾ (8.2.b)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải: b) ứng phó với các tình huống khẩn cấp thực tế;

Điều này có nghĩa là gì?

Khi tình huống khẩn cấp xảy ra thực tế, bạn phải tiến hành thực hiện các hành động ứng phó tình huống khẩn cấp theo như đã hoạch định để ngăn chặn hay là giảm tác động của sự cố tới con người và môi trường.

Làm thế nào để chứng minh?

Để đáp ứng yêu cầu của điều khoản này, chúng ta chỉ cẩn đảm bảo các quá trình sẵn sàng cho quá trình ứng phó tình huống khẩn cấp là được. Trong trường hợp doanh nghiệp bản xuất hiện tình huống khẩn cấp thì bạn phải thực hiện các phương án giảm thiểu rủi ro như đã thiết lập, và bạn lưu lại hồ sơ cho việc thực hiện này.
Ví dụ như công ty bạn có xuất hiện sự cố tràn đổ hoá chất, bạn tiến hành cô lập chống chảy tràn hoá chất, thực hiện thu gôm hoá chất chảy tràn để xử lý theo rác thải nguy hại, thực hiện tẩy độc khu vực tràn đổ để không ảnh hưởng môi trường đất, nước, không khí, …
Trong thực tế, việc kiểm soát nhân sự ra vào công ty vào gồm xuất trình giấy CMND và giấy tờ tuỳ thân khác cho bảo vệ là điều rất cần thiết, đây vừa để kiểm soát an ninh vừa chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống khẩn cấp nếu chúng xảy ra. Trong trường hợp cháy nổ, hay thiên tai thì việc kiểm đếm số lượng nhân sự có mặt tại vị trí là chất cần thiết, chúng vừa đảm bảo việc cứu người đầy đủ và vừa đảm bảo cho việc tập trung chữa cháy kịp thời. Sự cố cháy diễn ra rất nhanh, nên trách nhiệm của bộ phận nhân sự là trong thời gian ngắn nhất có thể xác định số người trong nội bộ tổ chức có mặt tại vị trí là bao nhiêu và đội bảo vệ cổng phải xác định được số người bên ngoài (bao gồm nhà thầu phụ) có mặt tại công ty là bao nhiêu (thông qua khai báo giấy tờ tuỳ thân) để kiểm đếm nhân sự kịp thời.

THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NGĂN NGỪA HOẶC GIẢM NHẸ HẬU QUẢ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2.c)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải: c) thực hiện các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các hậu quả của các tình huống khẩn cấp, thích hợp với mức độ nghiêm trọng của tình huống khẩn cấp và tác động môi trường tiềm ẩn;

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn muốn nói rằng, sau khi chúng ta thực hiện ứng pho xong tình huống khẩn cấp như ngăn chặn sự phát triển của sự cố (như dập tắt lửa, khoanh vùng khu vực chảy tràn hoá chất, …) tiếp sau đó là chúng ta thực hiện các hành động để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tác động của sự cố đối với môi trường (ví dụ như sau khi dập tắt lửa chúng ta phải xử lý các tang tích của đám cháy như là tro, bụi, các vật liệu cháy dỡ thuộc chất thảy nguy hại, … hay đối với chảy tràn hoá chất bạn sau khi khoanh vùng không cho chảy tràn thêm bạn tiến hành thu gôm hoá chất chảy tràn lại và xử lý theo chất thảy nguy hại, sau đó tẩy độc khu vực chảy tràn nếu cần thiết.
Điều đáng chú ý là ngay cả khi tình huống cháy được xử lý chính xác bởi dịch vụ chữa cháy bên ngoài, các vấn đề môi trường có thể được gây ra bởi nguồn nước bị ô nhiễm được sử dụng bởi các dịch vụ chữa cháy. Hoặc nước bị ô nhiễm bởi các sản phẩm đốt khi chữa cháy có thể xâm nhập vào kênh, suối và cống, và các kế hoạch khẩn cấp nên xem xét điều này.

Làm thế nào để chứng minh?

Có hai trường hợp xảy ra trong yêu cầu này. Một là nếu tổ chức của bạn chưa xảy ra sự cố thì trong phương án diễn tập tình huống khẩn cấp bạn phải để cập cách thức xử lý sau sự cố để hạn chế tối đa ảnh hưởng của sự cố với môi trường. Trường hợp thứ 2 là tổ chức bạn đã xảy ra sự cố thì bạn phải thực hiện hành động xử lý và lưu lại hồ sơ cách thức xử lý sự cố này.

THỬ NGHIỆM ĐỊNH KỲ CÁC HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2.d)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải: d) thử nghiệm định kỳ các hành động ứng phó đã hoạch định, khi có thể;

Điều này có nghĩa là gì?

Trong phần đầu chúng ta đã đề cập đến việc xây dựng phương áp ứng phó tình huống khẩn cấp, trong yêu cầu này tiêu chuẩn yêu cầu chúng ta thực hiện diễn tập phương án đó. Việc diễn tập phương án có nhiều ý nghĩa như sau:
– Xem liệu phương án đưa ra có phù hợp không và tìm cơ hội để cải tiến và hoàn thiện phương án;
– Tạo tinh thần sẵn sàng ứng phó sự cố cho tất cả các người hoạt động trong tổ chức, tránh bất ngờ, hoản loạn khi có sự cố thật diện ra;
– Tích luỹ kinh nghiệm thực hiện ứng phó sự cố cho đội ứng phó tình huống khẩn cấp.
– Tuân thủ các yêu cẩu của luật định và chế định.
Cụm từ khi có thể trong tiêu chuẩn này ý nói những phương án nào có thể tạo tình hình tương tự thì chúng ta phải diễn tập, những phương áp nào không thể tạo ra tình huống tương tự thì chúng ta có thể không cần thực tập. ví dụ một số trườn hợp có thể diễn tập tình huống như:
– Diễn tập phòng cháy chữa cháy;
– Diễn tập tràn đổ hoá chất;
– Diễn tập rò rỉ khí gas.
Một số trường hợp khó có thề thực tập như sự cố mưa lớn làm tràn nước thải chưa xử lý ra hệ thống thoát nước công cộng, tình huống nổ bình áp lực, …
Khi viết kịch bản cho tình huống diễn tập bạn cần thực hiện theo những gợi ý sau:
• Các cá nhân chủ chốt có thể được liên lạc trong một tình huống ngoài giờ không?
• Nếu nhân viên bị thương có thể liên lạc với người thân qua địa chỉ nào?
• Các chìa khóa cho các khu vực nhất định (ví dụ, kho dung môi) có sẵn lúc ngoài giờ không?
• Khi nghỉ lễ hoặc vắng mặt do bệnh hoặc ca đêm có nhân sự thay thế vị trí đó không?
• Dịch vụ ứng phó tình huống khẩn cấp có thể truy cập địa điểm – ngày hay đêm?
• Tổ chức có vòi chữa cháy có đúng chức năng không?
• Họ có duy trì bảo dưỡng không?
• Có đồ đạc cản trở vòi phù hợp với vòi dịch vụ chữa cháy?
• Khí độc có thể được giải phóng trong đám cháy. Nếu vậy, những khí này là gì, phương án hạn chế tác động môi trường của khí này là gì?
• Bạn có xem xét hướng nào chủ yếu?
• Khả năng cao nhất xảy ra ở đâu?
• Thông tin nào sẽ được cung cấp cho cảnh sát địa phương trong một sự kiện như vậy?
• Thông tin liên lạc trực tiếp khi có sự cố có đầy đủ không? Và ở đâu?

Một điều lưu ý mà hầu hết doanh nghiệp đều mắc phải là việc đánh giá khía cạnh môi trường có nghĩa tạo ra do quá trình diễn tập và thực hiện các biện pháp để giảm tác động môi trường do quá trình diễn tập. Ví dụ như khi diễn tập PCCC chúng ta phải đánh giá khía cạnh môi trường của hoạt động này như:

  • Lượng nước sử dụng là bao nhiêu? –> tiêu thụ tài nguyên;
  • Nước thải đã sử dụng cho hoạt động diễn tập này có yếu tố nào gây hại cho môi trường nước hay không (chẳng hạn khu vực chứa hoá chất, dầu, … thì việc phun nước này có cuốn theo các hoá chất này không) –> Nếu đánh giá là có thì nước này phải dẫn vào hệ thống xử lý nước thải;
  • Nhiên liệu tạo đám cháy có ảnh hưởng đến môi trường hay không? –> nếu sử dụng dầu đốt lò thì khí này phải được thu gôm và xử lý?
  • Nếu sử dụng bình bột để chữa cháy thì phải đánh giá khí cạnh về bụi trong khu vực, đặc biệt là phòng hay xưởng kính (đánh giá ảnh hưởng sức khoẻ người diễn tập), …;

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn định kỳ diễn tập ứng phó sự cố theo như phương án đã định và lưu lại hồ sơ liên quan đến diễn tập. Các hồ sơ này có thể bao gồm:
– Tình huống diễn tập;
– Biên bản hợp triển khai diễn tập và họp rút kinh nghiệm;
– Hình ảnh hoặc video diễn tập;
– Biên ghi chép thời gian từng bước trong phương án, và thời gian tổng của thực hiện phương án.
Trong thực tế, việc diễn tập phương án ứng phó thực tế các doanh nghiệp thường không ghi lại thời gian thực hiện cho từng công đoạn và cho toàn cuộc diễn tập, ví dụ như thời gian phát hiện đám cháy, thời gian triển khai dập lửa của đội PCCC, thời gian sơ tán hết nhân sự và điểm danh nhân sự, thời gian cảnh sát PCCC đến, … tổng thời gian hoàn thành cuộc diễn tập. việc ghi chép thời gian này là cơ hội để chúng ta đánh giá lại phương án, xem xét công đoạn nào mất thời gian nhất và chỉnh sửa lại phương án hay cơ sở hạ tầng cho phù hợp. Một ví dụ điển hình như thời gian sơ tán nhân sự hoàn thành mất 1 giờ, trong đó phương án cho phép là 30 phút, sau khi đội PCCC họp lại tìm nguyên nhân thì phát hiện rằng cửa thoát hiểm hơi nhỏ, khi 2 người qua bị vướng, do đó họ đề xuất mở rộng cửa ra thêm 60 cm, trong lần sau thời gian sơ tán là 30 phút theo đúng phương án ban đầu.

ĐỊNH KỲ XEM XÉT VÀ CHỈNH SỬA QUÁ TRÌNH ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2.e)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải: e) định kỳ xem xét và chỉnh sửa (các) quá trình và các hành động ứng phó đã hoạch định, đặc biệt là sau khi xảy ra các tình huống khẩn cấp hoặc các lần thử nghiệm;

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn nói rằng chúng ta phải định kỳ xem xét và cập nhật lại phương án ứng phó tình huống khẩn cấp cho phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là một số cơ sở để xem xét cập nhất lại phương án ứng phó tình huống khẩn cấp:
– Sau khi thực hiện diễn tập phương án, chúng ta xem xét những gì phù hợp và những gì chưa phù hợp cần phải chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp;
– Khi có sự thay đổi điều kiện tự nhiên hay cơ sở hạ tầng nhà xưởng;
– Khi một yếu tố mới xuất hiện có rủi ro cao. Ví dụ như thay nồi hơi sử dụng điện sang nồi hơi sử dụng dầu (phương án cập nhật thêm các nguyên tắc và vật liệu dập tắt đám cháy bằng dầu,…)
– Khi yêu cầu bên liên quan phải tuân thủ mới phát sinh hay thay đổi.

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn phải quy định thời gian xem xét lại phương án này là bao lâu, sau đó tới kỳ hạn tiến hành xem xét lại. Thông thời thời gian xem xét là 1 năm sau thời gian diễn tập phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.
Biên bản xem xét phương án ứng phó tình huống khẩn cấp là phù hợp nhất cho việc đáp ứng yêu cầu này. Đôi khi thông tin kiểm soát thay đổi tài liệu trên phương án cũng thể hiện nội dung đã xem xét định kỳ.

CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ ĐÀO TẠO TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP (8.2.f)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải f) cung cấp thông tin phù hợp và đào tạo liên quan đến sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với trường hợp khẩn cấp, khi thích hợp, cho các bên quan tâm, bao gồm cả những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức.

Điều này có nghĩa là gì?

Cung cấp thông tin phù hợp này có 2 nội dung, một là cung cấp thông tin cho việc chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống khẩn cấp và hai là cung cấp thông tin cho việc ứng phó tình huống khẩn cấp.
Cung cấp thông tin cho việc sẵn sàng tình huống khẩn cấp có thể bao gồm một số thông tin sau:
– Danh sách đội ứng phó tình huống khẩn cấp, số điện thoại liên lạc khi có sự cố (báo tin cho ai?)
– Các quy trình xử lý và phương án xử lý;
– Danh sách cơ quan ứng phó tình huống khẩn cấp (ví dụ như CS PCCC, Cấp cứu, sở tài nguyên môi trường, sở lao động thương binh xã hội, …)
– Sơ đồ thoát hiểm và các bản chỉ dẫn thoát hiểm (đèn exit, hướng thoát hiểm …);
– Sơ đồ các dụng cụ ứng phó tình huống khẩn cấp (ví dụ như bình chữa cháy, tủ chữa cháy, cát, giẻ lau, xuổng, …);
– Các loa thông báo, cách thức vận hành loa;
– Các hướng dẫn sử dụng các công cụ ứng phó tình huống khẩn cấp….
Cung cấp thông tin cho việc ứng phó tình huống khẩn cấp như:
– Danh sách người lao động kể cả khách và nhà thầu phụ có mặt trong công cy;
– Phương thức thông báo sự cố;
– Phương thức báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng (gọi cảnh sát PCCC, gọi cấp cứu, gọi cứu hộ, …)
– Báo cáo kết quả khắc phục sự cố cho cơ quan chức năng (sở tài nguyên môi trường, sở lao động thương binh xã hội, chính quyền địa phương, …)
Đào tạo thông tin cho nhân viên:
– Hướng dẫn về phương án ứng phó tình huống khẩn cấp và cách thức thoát hiểm cho người lao động và nhà thầu,
– Đào tạo về sử dụng các phương tiện PCCC, …

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn thực hiện các vấn đề được nêu ở trên và lưu lại hồ sơ nếu có.

DUY TRÌ THÔNG TIN DẠNG VĂN BẢN (8.2)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản ở mức độ cần thiết để có sự tin cậy rằng (các) quá trình được thực hiện theo hoạch định.

Điều này có nghĩa là gì?

Duy trì thông tin dạng văn bản nghĩa là tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức phải tài liệu liên quan đến yêu cầu này, các tài liệu đó có thể bao gồm:
– Quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp;
– Phương án diễn tập PCCC;
– Sơ đồ thoát hiểm;
– Các hướng dẫn sử dụng công cụ sử dụng ứng phó tình huống khẩn cấp;
– Danh sách nhân viên, khách tham quan và nhân sự nhà thầu phụ;
– Hồ sơ đào tạo về ứng phó tình huống khẩn cấp;
– Các bản chỉ dẫn, hướng dẫn cho tình hướng (đèn exit, …), …

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn cần duy trì các thông tin trên phù hợp với với tổ chức của bạn.

Nguồn: Quantri24h

Link rss

tin tức cùng chuyên mục:
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng (35 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 10 Cải tiến (44 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.2 và 9.3 Đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo (73 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ (50 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.1.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá (70 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 8.1. Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện (46 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.4 Trao đổi thông tin (49 Lượt xem)
ISO 14001:2015 - Khoản 7.3: Nhận thức (56 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.2: Năng lực (49 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.1: Nguồn lực (46 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 6.2: Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêu (36 Lượt xem)
ISO 14001: 2015 - Khoản 6.1.4 Hoạch định hành động (35 Lượt xem)
Danh sách luật môi trường (Cập nhật) (34 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – 6.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ các khía cạnh môi trường (41 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường theo Khoản 6.1.2 (61 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 6.1.2 Khía cạnh môi trường trong hoạch định (36 Lượt xem)
ISO 14001: 2015 - Khoản 6.1.1 - Khái quát Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội trong hoạch định (35 Lượt xem)
ISO 14004:2016 (TCVN ISO 14004:2017) Hướng dẫn thực hiện ISO 14001:2015 (38 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – 5.3 Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo trong tổ chức (40 Lượt xem)
ISO 14001:2015 - 5.2 Chính sách môi trường (39 Lượt xem)
HƠN 1.000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
Trụ sở chính Địa chỉ:  Số 04, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
 
Chi nhánh Miền Trung Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0919 651 159
Email: dn@icert.vn

 
Chi nhánh Miền Nam Địa chỉ: 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline: 0963 889 585/ 0966 995 916