Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD

Ngày đăng:26/05/2021
Tư vấn Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD

1.Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì ?

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì ?
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng (chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 –Thông tư số 21/2010/TT-BXD). Chứng  nhận hợp quy được thực hiện một cách bắt buộc.

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD 

Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 Bắt buộc đối với những sản phẩm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu hành ra thị trường.

Căn cứ QCVN 16:2019/ BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa Vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Ngày 31/12/2019, Bộ Xây dựng ban hành phiên bản mới nhất của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng là QCVN 16:2019/BXD và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2020. Theo đó, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có tên trong danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định trong QCVN 16:2019/BXD.

2. Những sản phẩm vật liệu xây dựng nào phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD ?

Những sản phẩm vật liệu xây dựng nào phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Nhóm 1: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông:

1. Xi măng poóc lăng

2. Xi măng poóc lăng hỗn hợp

3. Xi măng poóc lăng bền sun phát

4. Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát

5. Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

6. Xỉ hạt lò cao

7. Tro bay

Nhóm 2: Cốt vật liệu xây dựng

1. Cốt liệu cho bê tông và vữa

- Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

- Cốt liệu lớn (Đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa

2. Cát nghiền cho bê tông và vữa

Nhóm 3: Gạch, đá ốp lát

1. Gạch gốm ốp lát

2. Đá ốp lát tự nhiên: Đá Granite; Đá Mable; Đá hoa cương; Đá bazan….

3. Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

Nhóm 4: Vật liệu xây

1. Gạch đất sét nung; 

2. Gạch bê tông; 

3. Sản phẩm bê tông khí chưng áp; 

4. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.

Nhóm 5: kính xây dựng

1. Kính nổi; 

2. kính phẳng tôi nhiệt; 

3. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;

4. Kính hộp gắn kính cách nhiệt.

Nhóm 6: Vật liệu xây dựng khác

1. Tấm sóng amiăng xi măng

2. Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng

3. Tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường

4. Sơn tường dạng nhũ tương

5. Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm

6. Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo  (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

7. Các loại ống, bao gồm:

- Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước

- Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

- Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước

- Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp

- Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

3. Quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

1. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật dựa trên kết quả Chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.

2. Việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo:

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ

- Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 ban hành Quy chuẩn QCVN 16:2019/BXD.

- QCVN 16:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

4. Các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng: 

ICERT xin giới thiệu quy trình tư vấn chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng để quý khách hàng nắm rõ, trong đó có các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng. Trường hợp quý khách chưa nắm rõ hoặc cần tư vấn thêm liên hệ 0962 889 585 để được tư vấn thêm.

Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 không quá 01 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu.

Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm.

Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 là không quá 03 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.

Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.

5. Quy định công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Sau khi doanh nghiệp được chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy. Thủ tục công bố hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện tại Sở Xây dựng sở tại. Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng như sau:

Bước 1: Thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy. Hồ sơ gồm:

Giấy phép kinh doanh công chứng

Giấy chứng nhận hợp quy và phụ lục công chứng

Bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Đơn đề nghị công bố hợp quy

Một số hồ sơ khác theo yêu cầu của Sở Xây dựng

Bước 3: Thực hiện nộp hồ sơ công bố tại Sở Xây dựng

Bước 4: Nhận bản tiếp nhận công bố hợp quy: Sau 5 ngày nộp công bố, doanh nghiệp sẽ nhận được bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng.

Hoạt động công bố hợp quy Vật liệu xây dựng được thực hiện theo:

Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:

Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình

Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm tuân theo quy định trong Bảng 1, Phần 2 của QCVN 16:2019/BXD, tương ứng với từng loại sản phẩm.

6. Những lợi ích khi công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Những lợi ích khi công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Đối với nhà sản xuất

Chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ quy định; quy chuẩn của pháp luật Việt Nam.

Khẳng định chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng. Tạo dựng niềm tin của khách hàng; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả; giảm thiểu tối đa chi phí và rủi ro

Đối với người tiêu dùng, cộng đồng

Là bằng chứng tin cậy nhất cho khách hàng và đối tác khi mua; sử dụng các sản phẩm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp sản xuất. Khách hàng sử dụng các sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy sẽ thấy yên tâm về chất lượng công trình cũng như sức khỏe của mình. Bởi sản phẩm này được sản xuất đảm bảo an toàn chất lượng.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là công cụ, căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng đang được lưu hành trên thị trường.

7. Tại sao chọn đăng ký tư vấn chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng với ICERT

Đăng ký tư vấn chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng với ICERT
ICERT là tổ chức tư vấn đạt chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Dưới sự tư vấn của ICERT các doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm bởi đội ngũ chuyên viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, uy tín trách nhiệm, tận tâm nhiệt tình hỗ trợ hết mình, hướng dẫn doanh nghiệp đạt được chứng nhận hoàn toàn theo chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp. ICERT cam kết mang đến những giải pháp tổng thể chuyên nghiệp, nhanh gọn, tiết kiệm, hiệu quả nhất cho quý doanh nghiệp. Liên hệ ngay 0962 889 585 để được tư vấn giải đáp về dịch vụ quý khách quan tâm.


LIÊN HỆ

Công ty Cổ phần Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT

Hotline: Miền Bắc: 0963 889 585/ Miền Trung: 0919 651 159/ Miền Nam: 0966 995 916

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội

Địa chỉ: Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Điện thoại: 0963 889 585

Email: hn@icert.vn

Chi nhánh Miền Trung

Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng

Điện thoại: 0919 651 159

Email: dn@icert.vn

Chi nhánh Miền Nam

Địa chỉ: Tầng 4 số 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0966 995 916

Email: hcm@icert.vn

 

HƠN 3000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
ICERT Miền Bắc Công ty CP Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT
Mã số thuế: 0108091764
Địa chỉ:  Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
DMCA.com Protection Status
ICERT Miền Trung Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT CENTRAL
Mã số thuế: 0401783654
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0919 651 159
Email: dn@icert.vn

 
ICERT Miền Nam Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT GLOBAL
Mã số thuế: 0316085828
Địa chỉ: Tầng 4, 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline 24/7: 0963 889 585/ 0966 995 916