Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia QCVN 01:2017/BCT Về Sản Phẩm Dệt May

17/08/2026
Tìm hiểu QCVN 01:2017/BCT về giới hạn Formaldehyde và Amin thơm trong sản phẩm dệt may. Giải thích đối tượng áp dụng, yêu cầu chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và quy trình thực hiện.
Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh dệt may, việc kiểm soát hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo là yêu cầu quan trọng trước khi sản phẩm được đưa ra lưu thông tại Việt Nam. QCVN 01:2017/BCT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các giới hạn liên quan đến những chất này trong sản phẩm, hàng hóa dệt may.
Đáng chú ý, từ ngày 01/07/2026, QCVN 01:2017/BCT đã được cập nhật bởi Sửa đổi 01:2026, ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BCT. Đồng thời, Thông tư 33/2026/TT-BCT quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung doanh nghiệp cần biết về QCVN 01:2017/BCT, từ phạm vi áp dụng, giới hạn hóa chất, phương pháp thử đến yêu cầu đánh giá sự phù hợp và công bố.

QCVN 01:2017/BCT

QCVN 01:2017/BCT là gì?

QCVN 01:2017/BCT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may.
 
Quy chuẩn được Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017. Nội dung cốt lõi của QCVN là kiểm soát hàm lượng các chất nêu trên trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam.
 
Đến năm 2026, một số nội dung của quy chuẩn đã được sửa đổi, bổ sung thông qua Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, ban hành kèm Thông tư 37/2026/TT-BCT. Sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
 
Điểm cần lưu ý là khi tra cứu hoặc áp dụng quy chuẩn hiện nay, doanh nghiệp không nên chỉ sử dụng nguyên bản QCVN năm 2017 mà cần xem xét cả phần Sửa đổi 01:2026.
QCVN 01:2017/BCT là gì?

QCVN 01:2017/BCT áp dụng cho những sản phẩm và đối tượng nào?

Theo nội dung quy chuẩn ban đầu, QCVN 01:2017/BCT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Sửa đổi 01:2026 đã thay đổi cách xác định phạm vi sản phẩm chịu sự điều chỉnh. Theo nội dung sửa đổi, danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc phạm vi QCVN được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT thay vì tiếp tục sử dụng Phụ lục I của QCVN 2017.

Do đó, doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự:

  1. Xác định sản phẩm có thuộc danh mục được quản lý hay không.
  2. Đối chiếu mã hàng và mô tả sản phẩm theo quy định hiện hành.
  3. Xác định các yêu cầu kỹ thuật tương ứng của QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026.
  4. Thực hiện đánh giá sự phù hợp và các thủ tục cần thiết trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.

Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu vì việc xác định phạm vi áp dụng không nên chỉ dựa vào tên gọi thương mại của sản phẩm.

Đối tượng áp dụng QCVN 01:2017/BCT

Phân nhóm sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT

Theo QCVN 01:2017/BCT, sản phẩm dệt may được phân thành 3 nhóm dựa trên đối tượng sử dụng và mức độ tiếp xúc với da.

Nhóm Đặc điểm
Nhóm 1 Sản phẩm dệt may dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi hoặc bộ liền có chiều dài không quá 100 cm
Nhóm 2 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da người sử dụng
Nhóm 3 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da người sử dụng

Việc xác định đúng nhóm sản phẩm có ý nghĩa quan trọng vì mức giới hạn Formaldehyt được quy định khác nhau giữa các nhóm.

Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào thành phần nguyên liệu mà cần xem xét mục đích sử dụng và khả năng tiếp xúc với da để xác định nhóm phù hợp.

Nội dung Quy Chuẩn QCVN 01:2017/BCT

Giới hạn Formaldehyde trong sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT

Formaldehyt là một trong những chỉ tiêu quan trọng được kiểm soát theo QCVN 01:2017/BCT.

Theo quy chuẩn, mức giới hạn tối đa được xác định theo từng nhóm sản phẩm:

Nhóm sản phẩm dệt may Mức Formaldehyt tối đa
Sản phẩm cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 30 mg/kg
Sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da 75 mg/kg
Sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da 300 mg/kg

Các mức giới hạn trên được quy định tại mục 2.1.1 của QCVN 01:2017/BCT.

Điều này có nghĩa là cùng là sản phẩm dệt may nhưng giới hạn Formaldehyt không áp dụng đồng nhất cho tất cả trường hợp. Sản phẩm dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi có giới hạn thấp nhất, trong khi nhóm sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da có giới hạn cao hơn.

Doanh nghiệp vì vậy cần xác định đúng nhóm sản phẩm trước khi đánh giá kết quả thử nghiệm.

cta lien he

Quy định về amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo

Bên cạnh Formaldehyt, QCVN 01:2017/BCT còn kiểm soát các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo.

Theo quy chuẩn, hàm lượng của mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm thuộc diện kiểm soát được quy định trong phụ lục của QCVN.

Đối với doanh nghiệp sử dụng hoặc nhập khẩu sản phẩm có xử lý màu bằng thuốc nhuộm, việc kiểm soát chỉ tiêu này giúp đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với yêu cầu kỹ thuật trước khi lưu thông.

Vì vậy, quá trình kiểm nghiệm không nên chỉ tập trung vào Formaldehyt mà cần xem xét đầy đủ các chỉ tiêu mà quy chuẩn yêu cầu đối với sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng.

Phương pháp thử theo QCVN 01:2017/BCT

Để đánh giá sản phẩm có đáp ứng giới hạn kỹ thuật hay không, QCVN 01:2017/BCT quy định phương pháp xác định hàm lượng Formaldehyt và amin thơm.

Phương pháp xác định hàm lượng Formaldehyde

Theo nội dung ban đầu của QCVN, hàm lượng Formaldehyt được xác định theo:

  • TCVN 7421-1:2013 – Vật liệu dệt - Xác định Formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân.
  • ISO 14184-1:2011 – Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1: Free and hydrolized formaldehyde.

Tuy nhiên, Sửa đổi 01:2026 đã sửa điểm 2.2.1 theo hướng quy định hàm lượng Formaldehyt được xác định theo TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011).

Phương pháp xác định amin thơm từ thuốc nhuộm Azo

Nội dung QCVN quy định việc xác định amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo theo các tiêu chuẩn:

  • ISO 24362-1:2014;
  • ISO 24362-3:2014;
  • EN 14362-1:2012;
  • EN 14362-3:2012.

Khi thực hiện thử nghiệm, doanh nghiệp nên lựa chọn tổ chức thử nghiệm đáp ứng yêu cầu pháp luật hiện hành và thực hiện đúng phương pháp được quy định, thay vì tự suy diễn phương pháp từ các tiêu chuẩn khác.

Sản phẩm dệt may có bắt buộc công bố hợp quy theo QCVN 01:2017/BCT không?

Có, đối với sản phẩm thuộc phạm vi phải quản lý theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.

QCVN 01:2017/BCT quy định yêu cầu quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ tại Việt Nam, trong đó có yêu cầu công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy theo quy định.

Tuy nhiên, cách thức thực hiện hiện nay cần được đọc cùng các quy định mới về đánh giá sự phù hợp. Sửa đổi 01:2026 dẫn chiếu phương thức đánh giá theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, thay cho cách viện dẫn các thông tư cũ trong bản QCVN 2017.

Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt hai khái niệm:

  • Thử nghiệm: xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.
  • Đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy: thực hiện các thủ tục cần thiết để chứng minh sản phẩm đáp ứng quy chuẩn và được phép lưu thông theo quy định.

Có kết quả thử nghiệm phù hợp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã hoàn thành toàn bộ thủ tục công bố hợp quy.

Liên hệ ICERT

Hồ sơ công bố hợp quy QCVN 01:2017/BCT gồm những gì?

Hồ sơ cụ thể cần được chuẩn bị theo quy định hiện hành về công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp.

Trong bản QCVN 2017, hồ sơ công bố hợp quy được quy định theo hai trường hợp: dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc dựa trên kết quả chứng nhận/giám định của tổ chức được chỉ định.

Đối với doanh nghiệp, nhóm tài liệu thường cần quan tâm gồm:

  • Bản công bố hợp quy;
  • Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm;
  • Kết quả thử nghiệm theo yêu cầu;
  • Giấy chứng nhận hợp quy dệt may chuẩn trong trường hợp thực hiện chứng nhận;
  • Thông tin nhận diện sản phẩm, doanh nghiệp và lô hàng;
  • Các tài liệu liên quan khác theo phương thức đánh giá và quy định hiện hành.

Do Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đã được ban hành về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp nên sử dụng quy định hiện hành khi lập hồ sơ thay vì máy móc áp dụng danh mục hồ sơ trong bản QCVN năm 2017.

Hồ sơ chuẩn bị hợp quy dệt may

Quy trình công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo QCVN 01:2017/BCT

Có thể khái quát quá trình thực hiện thành các bước sau:

Bước 1: Xác định sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng

Đối chiếu sản phẩm với danh mục hiện hành theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và xác định yêu cầu quản lý tương ứng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Bước 2: Xác định các chỉ tiêu cần đánh giá

Doanh nghiệp cần xác định nhóm sản phẩm và các yêu cầu về Formaldehyt, amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo.

Bước 3: Lấy mẫu và thử nghiệm

Mẫu được lấy theo yêu cầu phục vụ đánh giá sự phù hợp. QCVN 2017 quy định các yêu cầu về mẫu ngẫu nhiên, mẫu đại diện, quy cách lấy mẫu, bảo quản và thời điểm lấy mẫu.

Bước 4: Đánh giá sự phù hợp

Việc đánh giá được thực hiện theo phương thức phù hợp với quy định hiện hành. Sửa đổi 01:2026 dẫn chiếu phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Phụ lục II của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đối với các trường hợp tương ứng.

Bước 5: Chuẩn bị và thực hiện công bố hợp quy

Sau khi có cơ sở chứng minh sản phẩm phù hợp, doanh nghiệp thực hiện hồ sơ công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Bước 6: Hoàn tất các yêu cầu trước khi lưu thông

Doanh nghiệp cần bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu về đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và các yêu cầu quản lý liên quan trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Quy trình thực hiện hợp quy dệt may

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng QCVN 01:2017/BCT?

1. Không nên chỉ tra cứu bản QCVN năm 2017

Đây là lưu ý quan trọng nhất trong năm 2026. QCVN 01:2017/BCT đã có Sửa đổi 01:2026 có hiệu lực từ 01/07/2026.

2. Không nhầm Thông tư 33 và Thông tư 37

  • Thông tư 33/2026/TT-BCT: ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
  • Thông tư 37/2026/TT-BCT: ban hành Sửa đổi 01:2026 đối với QCVN 01:2017/BCT.

Hai văn bản có vai trò khác nhau nhưng cần được đọc cùng nhau khi xác định phạm vi và yêu cầu quản lý sản phẩm dệt may.

3. Kiểm tra đúng mã hàng và sản phẩm

Đặc biệt với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm với danh mục hiện hành thay vì chỉ dựa trên tên thương mại.

4. Phân biệt thử nghiệm với công bố hợp quy

Phiếu kết quả thử nghiệm chỉ là một thành phần trong quá trình đánh giá sự phù hợp. Doanh nghiệp cần hoàn tất các yêu cầu liên quan trước khi đưa sản phẩm vào lưu thông.

5. Theo dõi các văn bản pháp luật được cập nhật

QCVN 01:2017/BCT có thể được viện dẫn cùng nhiều quy định khác về chất lượng sản phẩm, đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

cta lien he

FAQ về QCVN 01:2017/BCT

QCVN 01:2017/BCT có bắt buộc áp dụng không?

Có, đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh và danh mục quản lý theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản lý tương ứng trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông tại Việt Nam.

Đặc biệt, từ 01/07/2026, cần đối chiếu Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT cùng danh mục tại Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định đúng phạm vi áp dụng.

QCVN 01:2017/BCT còn hiệu lực sau Thông tư 33/2026/TT-BCT không?

Có, nhưng cần hiểu đúng mối quan hệ giữa các văn bản.

Thông tư 33/2026/TT-BCT không bãi bỏ QCVN 01:2017/BCT. Thông tư này ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và có hiệu lực từ 01/07/2026.

Văn bản trực tiếp sửa đổi QCVN 01:2017/BCT là Thông tư 37/2026/TT-BCT, ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, cũng có hiệu lực từ 01/07/2026.

Vì vậy, khi tra cứu QCVN 01:2017/BCT hiện nay, doanh nghiệp nên áp dụng QCVN 01:2017/BCT cùng Sửa đổi 01:2026, đồng thời đối chiếu danh mục sản phẩm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Doanh nghiệp cần làm gì để đáp ứng QCVN 01:2017/BCT?

Doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự:

  1. Kiểm tra sản phẩm có thuộc danh mục áp dụng hay không.
  2. Xác định yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu cần kiểm tra.
  3. Lấy mẫu, thử nghiệm theo phương pháp quy định.
  4. Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức áp dụng.
  5. Chuẩn bị và thực hiện công bố hợp quy.
  6. Hoàn thành các yêu cầu quản lý trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.

Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cũng cần sử dụng văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt là các quy định mới có hiệu lực từ năm 2026, thay vì chỉ dựa trên hồ sơ và quy trình được nêu trong bản QCVN gốc năm 2017.

Kết luận

QCVN 01:2017/BCT là quy chuẩn quan trọng đối với việc kiểm soát Formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may tại Việt Nam. Các giới hạn kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu đánh giá sự phù hợp là cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông.

Đặc biệt, từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần cập nhật Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT được ban hành kèm Thông tư 37/2026/TT-BCT và đối chiếu danh mục sản phẩm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Việc cập nhật đúng văn bản, xác định chính xác phạm vi áp dụng và thực hiện đầy đủ các bước đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình đưa sản phẩm dệt may ra thị trường Việt Nam.

Liên hệ ICERT

Liên hệ

Công ty Cổ phần Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT

Trụ sở chính tại Hà Nội

Địa chỉ: Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội

Mobile: 0963 889 585

Điện thoại: 024 6650 6199

Email: hn@icert.vn

Chi nhánh Miền Trung

Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 0914 588 159

Email: dn@icert.vn

Chi nhánh Miền Nam

Địa chỉ: Tầng 4 số 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh

Mobile: 0966 995 916

Điện thoại: 028 6271 7639

Email: hcm@icert.vn


CHỌN ĐÚNG CHỨNG NHẬN - BƯỚC ĐẦU THÀNH CÔNG!
Đăng ký nhận tư vấn từ ICERT ngay hôm nay
ICERT rất hân hạnh được đồng hành cùng Quý khách trên hành trình đảm bảo chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn. Việc để lại đầy đủ thông tin sẽ giúp ICERT hiểu rõ hơn nhu cầu của Quý khách và thuận tiện trong việc liên hệ tư vấn!
CÔNG TY CP TƯ VẤN CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ ICERT
Icert Miền Bắc
Địa chỉ: Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585
Email: hn@icert.vn
Icert Miền Trung
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, TP. Đà Nẵng
Hotline: 0914 588 159
Email: dn@icert.vn
Icert Miền Nam
Địa chỉ: Tầng 4 số 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916
Email: hcm@icert.vn