Thủ tục công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định 2026

Thủ tục công bố hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định 2026
Sản phẩm dệt may thuộc phạm vi quản lý của QCVN 01:2017/BCT phải đáp ứng các yêu cầu về hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trước khi lưu thông tại Việt Nam. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, quy chuẩn đã được cập nhật bởi Sửa đổi 01:2026, kéo theo một số thay đổi về đối tượng áp dụng, phương thức đánh giá và thủ tục công bố hợp quy.
Vậy công bố hợp quy sản phẩm dệt may được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị hồ sơ gì và doanh nghiệp nên lựa chọn Phương thức 5 hay 7? Nội dung dưới đây, ICERT sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình theo quy định hiện hành.

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may là gì?

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may là việc tổ chức, cá nhân đăng ký và xác nhận sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh đáp ứng các yêu cầu của QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Theo điểm 3.1 của QCVN hiện hành, sản phẩm dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông. Việc công bố được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Doanh nghiệp cũng cần phân biệt hai khái niệm:
  • Chứng nhận hợp quy dệt may: là bước đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo phương thức được quy định.
  • Công bố hợp quy: là bước doanh nghiệp đăng ký bản công bố sau khi đã có căn cứ đánh giá phù hợp theo quy định.
Đối với sản phẩm dệt may, QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026 quy định sản phẩm phải được thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 trước khi thực hiện công bố hợp quy.

Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm dệt may

Để hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp có thể thực hiện theo trình tự cơ bản sau:
Bước 1: Xác định sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN hay không
Trước tiên, doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm với danh mục hàng hóa dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh. Theo Sửa đổi 01:2026, danh mục này được xác định theo Thông tư 33/2026/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Bước 2: Lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp
Sản phẩm dệt may thuộc QCVN phải được thử nghiệm và chứng nhận theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Việc lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất, lô hàng và cách doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường.
Bước 3: Thử nghiệm sản phẩm
Mẫu sản phẩm được thử nghiệm các chỉ tiêu bắt buộc theo QCVN, trọng tâm là hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
Bước 4: Thực hiện đánh giá theo phương thức đã lựa chọn
Tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành các hoạt động cần thiết theo Phương thức 5 hoặc 7 và cấp kết quả/chứng nhận làm căn cứ thực hiện công bố.
Bước 5: Đăng ký công bố hợp quy
Doanh nghiệp lập bản đăng ký công bố hợp quy và thực hiện đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Bước 6: Gắn dấu CR và lưu thông sản phẩm
Sau khi hoàn thành công bố hợp quy, sản phẩm phải được gắn dấu hợp quy CR và ghi nhãn theo quy định trước khi đưa ra thị trường.

So sánh Phương thức 5 và Phương thức 7 khi thực hiện công bố hợp quy dệt may

Hai phương thức được quy định cho sản phẩm dệt may có cách đánh giá và phạm vi áp dụng khác nhau:
Tiêu chí Phương thức 5 Phương thức 7
Bản chất Đánh giá mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất/hệ thống quản lý và giám sát Đánh giá dựa trên việc thử nghiệm, đánh giá một lô sản phẩm
Phạm vi Phù hợp với hoạt động sản xuất ổn định, cần duy trì sự phù hợp Phù hợp với từng lô hàng cụ thể
Giám sát Có hoạt động giám sát theo quy định Không thực hiện giám sát sau đó
Giá trị chứng nhận Có thể có hiệu lực nhiều năm tùy điều kiện Gắn với lô sản phẩm được đánh giá
Phù hợp khi Doanh nghiệp sản xuất thường xuyên, sản phẩm ổn định Doanh nghiệp xử lý từng lô hàng riêng biệt

Theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, Phương thức 5 bao gồm thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý và giám sát; trong khi Phương thức 7 tập trung vào thử nghiệm, đánh giá một lô sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp nên lựa chọn phương thức dựa trên mô hình sản xuất và đặc điểm từng lô hàng thay vì áp dụng máy móc một phương thức cho mọi trường hợp.

Hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm dệt may gồm những gì?

Theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp thực hiện đăng ký công bố hợp quy bằng Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV.

Trường hợp công bố dựa trên kết quả chứng nhận, hồ sơ điện tử cần có các tài liệu liên quan, trong đó có:

  • Bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu.
  • Chứng chỉ/chứng nhận hợp quy điện tử làm căn cứ công bố.
  • Các tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của hệ thống và quy định áp dụng.

Doanh nghiệp cần xác định và liệt kê đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho sản phẩm trong bản đăng ký công bố.

Lưu ý, hồ sơ thực tế có thể phát sinh thêm tài liệu phục vụ quá trình đánh giá sản phẩm tùy phương thức thực hiện và yêu cầu của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ đánh giá và hồ sơ công bố theo đúng trường hợp cụ thể, tránh sử dụng máy móc bộ hồ sơ của các quy định cũ.

Thủ tục công bố hợp quy hàng dệt may

Từ ngày 25/05/2026, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Đối với hàng dệt may, QCVN 01:2017/BCT/SĐ1:2026 dẫn chiếu trực tiếp đến Điều 13 của Thông tư này.

Bước 1: Lập bản đăng ký công bố hợp quy

Doanh nghiệp điền thông tin theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, đồng thời xác định các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho sản phẩm.

Bước 2: Chuẩn bị tài liệu điện tử

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ làm căn cứ công bố, trong đó trường hợp thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận cần có chứng nhận hợp quy điện tử tương ứng.

Bước 3: Đăng ký trên cơ sở dữ liệu quốc gia

Hồ sơ được đăng ký thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Khi hệ thống hoạt động bình thường, đây là phương thức đăng ký được quy định hiện hành ưu tiên áp dụng.

Bước 4: Xử lý trường hợp hệ thống gặp sự cố

Nếu cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, doanh nghiệp có thể đăng ký bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Điểm cần lưu ý là doanh nghiệp không nên áp dụng các hướng dẫn cũ về việc nộp cố định 2 bộ hồ sơ giấy tại cơ quan quản lý địa phương như một thủ tục mặc định. Quy trình công bố hợp quy hiện nay đã được cập nhật theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Thời gian công bố hợp quy sản phẩm dệt may mất bao lâu?

Thời gian thực hiện không có một mốc cố định cho toàn bộ quy trình vì còn phụ thuộc vào nhiều công việc trước khi đăng ký công bố, đặc biệt là thời gian lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá theo Phương thức 5 hoặc 7 và hoàn thiện hồ sơ.

Thông thường, tiến độ sẽ phụ thuộc vào:

  • Số lượng và loại sản phẩm cần đánh giá.
  • Thời gian thử nghiệm các chỉ tiêu theo QCVN.
  • Phương thức đánh giá được lựa chọn.
  • Tình trạng hồ sơ và mẫu sản phẩm.
  • Thời gian xử lý của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
  • Tình trạng hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia khi đăng ký công bố.

Do đó, doanh nghiệp nên lập kế hoạch từ bước xác định phạm vi sản phẩm, thử nghiệm đến công bố hợp quy thay vì chỉ tính thời gian nộp hồ sơ.

Những lưu ý khi công bố hợp quy hàng dệt may

Thứ nhất, kiểm tra đúng phạm vi áp dụng. Không phải mọi sản phẩm dệt may đều mặc nhiên áp dụng giống nhau. Từ Sửa đổi 01:2026, doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục theo Thông tư 33/2026/TT-BCT để xác định chính xác sản phẩm thuộc phạm vi QCVN.

Thứ hai, cập nhật quy định mới từ ngày 01/07/2026. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 37/2026/TT-BCT. Vì vậy, các tài liệu hướng dẫn chỉ dựa trên quy định trước thời điểm này có thể không còn phù hợp hoàn toàn.

Thứ ba, không nhầm giữa công bố và đánh giá hợp quy. Đối với hàng dệt may thuộc phạm vi QCVN, doanh nghiệp phải hoàn thành việc thử nghiệm, đánh giá theo Phương thức 5 hoặc 7 trước khi thực hiện công bố theo quy định hiện hành.

Thứ tư, kiểm soát hàm lượng hóa chất ngay từ khâu sản xuất. Formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo là các chỉ tiêu trọng tâm của QCVN. Việc kiểm soát nguyên liệu, thuốc nhuộm và quy trình xử lý ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế nguy cơ sản phẩm không đạt khi thử nghiệm.

Thứ năm, chỉ lưu thông sản phẩm sau khi hoàn thành các yêu cầu bắt buộc. Hàng hóa thuộc phạm vi QCVN phải được công bố hợp quy, gắn dấu CR và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.

Kết luận

Công bố hợp quy sản phẩm dệt may là yêu cầu quan trọng đối với hàng hóa thuộc phạm vi QCVN 01:2017/BCT trước khi lưu thông tại Việt Nam. Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần thực hiện theo QCVN 01:2017/BCT và Sửa đổi 01:2026, đồng thời tuân thủ quy trình công bố tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Việc xác định đúng phạm vi sản phẩm, lựa chọn Phương thức 5 hoặc 7, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện công bố đúng quy trình sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và chủ động hơn trong quá trình đưa sản phẩm dệt may ra thị trường.

CHỌN ĐÚNG CHỨNG NHẬN - BƯỚC ĐẦU THÀNH CÔNG!
Đăng ký nhận tư vấn từ ICERT ngay hôm nay
ICERT rất hân hạnh được đồng hành cùng Quý khách trên hành trình đảm bảo chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn. Việc để lại đầy đủ thông tin sẽ giúp ICERT hiểu rõ hơn nhu cầu của Quý khách và thuận tiện trong việc liên hệ tư vấn!
CÔNG TY CP TƯ VẤN CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ ICERT
Icert Miền Bắc
Địa chỉ: Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585
Email: hn@icert.vn
Icert Miền Trung
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, TP. Đà Nẵng
Hotline: 0914 588 159
Email: dn@icert.vn
Icert Miền Nam
Địa chỉ: Tầng 4 số 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916
Email: hcm@icert.vn