Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Ngày đăng: 17/04/2023
Bộ TN&MT đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt và hướng dẫn các tỉnh, thành phố lập kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2023/BTNMT) được ban hành để quản lý, đánh giá, phân loại chất lượng môi trường nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ, sử dụng nguồn nước hiệu quả. Theo QCVN 08:2023/BTNM, nước mặt là nước tồn tại trên bề mặt lục địa hoặc hải đảo, bao gồm: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm. Quy chuẩn bao gồm các thông số ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và các thông số bảo vệ môi trường sống dưới nước để phân loại chất lượng nước mặt.

Từ các thông số ảnh hưởng tới sức khỏe con người, quy chuẩn đã quy định với 40 thông số. So với QCVN 08-MT/2015 cũ, quy chuẩn mới bổ sung thêm 12 hợp chất hữu cơ là các dung môi sử dụng phổ biến trong công nghiệp. Dữ liệu quan trắc để đánh giá chất lượng là giá trị trung bình hàng năm với tần suất quan trắc tối thiểu là 6 lần/năm. Chất lượng nước tại 1 điểm đo được đánh giá là không đáp ứng mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người nếu giá trị trung bình số học hàng năm của ít nhất 1 thông số vượt quá ngưỡng quy định.

Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nước gồm 10 thông số. Giá trị giới hạn các thông số là giá trị trung bình hàng năm với tần suất quan trắc tối thiểu là 10 lần/năm. Chất lượng nước được phân thành 4 mức A, B, C, D. Việc phân loại chất lượng nước theo 4 mức nhằm đưa ra mục tiêu cải thiện chất lượng nước cho nhóm các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh, bảo đảm cho mục đích đánh giá nồng độ các độc tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người và hệ sinh thái

Cụ thể, mức A có chất lượng nước tốt và có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bơi lội, vui chơi dưới nước sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Chất lượng nước trung bình thuộc mức B, nước có thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

Ảnh minh hoạ

Mức C có chất lượng nước xấu, có thể được sử dụng cho các mục đích sản xuất công nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. Ở mức D, nước có chất lượng rất xấu, có thể gây ảnh hưởng lớn tới cá và các sinh vật sống trong môi trường nước. Nước có thể được sử dụng cho các mục đích giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

Về phương pháp xác định, có thể áp dụng quan trắc thủ công theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định trong Thông tư số 10/2023/TT-BTNMT. Đồng thời, có thể sử dụng kết quả quan trắc từ thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước mặt đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định.

Bên cạnh đó, để hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương triển khai có hiệu quả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nước mặt, Bộ TN&MT cũng ban hành Công văn số 1068/BTNMT-KSONMT hướng dẫn kỹ thuật về lập kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt. Đây là một văn bản hướng dẫn kỹ thuật quan trọng, cụ thể hóa các quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, có kế thừa và hoàn thiện các hướng dẫn đã được triển khai thực hiện giai đoạn trước, cập nhật, bổ sung các quy định mới, đặc biệt là có liên quan chặt chẽ với quy định của QCVN 08:2023/BTNMT.

Theo đó, quy trình lập kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt gồm 8 bước: Đánh giá diễn biến chất lượng nước, xác định các mục tiêu chất lượng nước; điều tra, đánh giá nguồn thải vào môi trường nước; đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt, xác định hạn ngạch xả nước thải vào từng đoạn sông; phân vùng xả thải, xác định mục tiêu mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào môi trường nước mặt; đề xuất các biện pháp khác nhằm phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt, giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới; đề xuất cơ cấu, tổ chức thực hiện; tổng hợp, xây dựng dự thảo kế hoạch; tham vấn và hoàn thiện dự thảo kế hoạch.

Việc đánh giá diễn biến chất lượng nước, xác định các mục tiêu chất lượng nước nhằm đánh giá, dự báo được xu hướng thay đổi chất lượng môi trường nước mặt; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác định khu vực sinh thủy; xác định được mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch.

Mục tiêu của việc điều tra, đánh giá nguồn thải nhằm xác định thực trạng phân bố và tải lượng của các nguồn ô nhiễm điểm và nguồn ô nhiễm diện phát sinh chất ô nhiễm môi trường nước trong vùng tác động; nguy cơ ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới. Phương pháp điều tra, đánh giá nguồn thải được thực hiện riêng biệt cho từng đoạn sông, hồ để tổng hợp đánh giá các nguồn ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nước của lưu vực hoặc tiểu lưu vực.

Đánh giá khả năng chịu tải, xác định hạn ngạch xả nước thải vào từng đoạn sông trên cơ sở rà soát các đoạn sông, hồ đã được đánh giá khả năng chịu tải, thực hiện đánh giá khả năng chịu tải bổ sung đối với các đoạn sông, hồ chưa được đánh giá hoặc đã đánh giá nhưng có sự thay đổi lớn về chất lượng một số thông số chất lượng nước. Trên cơ sở đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, xác định các đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải, xác định mục tiêu và lộ trình giảm xả thải nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước mặt.

Bảo Lâm - VietQ

tin tức cùng chuyên mục:
Truy xuất nguồn gốc: Yếu tố cạnh tranh quan trọng cho sự tồn tại và phát triển sản phẩm OCOP (12 Lượt xem)
TCVN ISO 18091: Giúp chính quyền địa phương hiểu và thực hiện HTQLCL đáp ứng nhu cầu (16 Lượt xem)
Thông tư quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm giúp đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng (14 Lượt xem)
Canada sửa đổi quy định về thực phẩm, dược phẩm và trang thiết bị y tế (30 Lượt xem)
Tiêu chuẩn - ‘cánh tay đắc lực’ trong quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam (28 Lượt xem)
Bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc áp dụng ISO 22458 (27 Lượt xem)
Các yếu tố nền tảng của ISO 9001:2015 (44 Lượt xem)
Xây dựng tiêu chuẩn về thiết kế nhà ở riêng lẻ (33 Lượt xem)
Sửa đổi Luật CLSPHH: Thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng và thực hiện Nghị quyết của Chính phủ (34 Lượt xem)
Những vướng mắc, bất cập của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cần sửa đổi (42 Lượt xem)
Yên Bái: Từng bước chuẩn hóa truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (35 Lượt xem)
Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (40 Lượt xem)
Lạng Sơn: Đẩy mạnh duy trì áp dụng, cải tiến HTQLCL ISO 9001 trong cơ quan hành chính (44 Lượt xem)
Truy xuất nguồn gốc - giải pháp hóa giải ‘cơn ác mộng’ hàng giả, hàng nhái (35 Lượt xem)
Hơn 8000 công trình chưa nghiệm thu PCCC đã đưa vào sử dụng (62 Lượt xem)
Dự kiến 5 giai đoạn triển khai áp dụng TCVN ISO 18091:2020 tại Việt Nam (56 Lượt xem)
TCVN 18091:2020 - công cụ đánh giá quản lý chất lượng tổng thể tại chính quyền địa phương (94 Lượt xem)
Năng suất trong mọi người (52 Lượt xem)
Ban hành 03 QCKT quốc gia về linh kiện, thiết bị của phương tiện giao thông đường sắt (46 Lượt xem)
Xây dựng tiêu chuẩn thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường Halal (51 Lượt xem)
HƠN 3000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
ICERT Miền Bắc Công ty CP Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT
Mã số thuế: 0108091764
Địa chỉ:  Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
DMCA.com Protection Status
ICERT Miền Trung Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT CENTRAL
Mã số thuế: 0401783654
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0919 651 159
Email: dn@icert.vn

 
ICERT Miền Nam Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT GLOBAL
Mã số thuế: 0316085828
Địa chỉ: Tầng 4, 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0963 889 585

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline 24/7: 0963 889 585
Nhắn tin zalo ICERT