TCVN 13993:2024 hướng dẫn thu thập thông tin truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng chè

Ngày đăng: 13/06/2024
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 được ban hành nhằm hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè nhằm phục vụ các yêu cầu truy xuất nguồn gốc tại các công đoạn sản xuất, chế biến, lưu thông chè.

Trong bối cảnh nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm địa phương ngày càng tăng cao bởi các đặc tính “bản sắc địa phương”, “tự nhiên”, “lành mạnh” và “đáng tin cậy”. Cùng với đó giúp nâng cao thu nhập cho những hộ nông dân sản xuất nhỏ, hợp tác xã,… được xem là khởi nguồn thiết lập các chuỗi cung ứng ngắn.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây hoạt động của chuỗi cung ứng mặt hàng chè vẫn còn tồn tại nhiều bất cập từ khâu cung cấp cho đến khâu tiêu thụ. Các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, giảm chi phí... ngày càng đòi hỏi ở mức độ cao hơn. Do đó đã làm giảm hiệu quả trong kinh doanh, khả năng cạnh tranh mặt hàng chè trên thị trường.

Để đáp ứng được các yêu cầu này thì việc thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc chè theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 chính là một trong những giải pháp hữu hiệu mang lại những giá trị to lớn đối với chuỗi cung ứng chè hiện nay.

Truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng chè theo Tiêu chuẩn giúp quản lý chất lượng tốt hơn. Ảnh minh họa

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 đưa ra hướng dẫn thu thập thông tin nhằm phục vụ các yêu cầu truy xuất nguồn gốc tại các công đoạn: quản lý vườn chè, sản xuất, chế biến, lưu thông và tiêu thụ chè.

Tổ chức thiết lập yêu cầu hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp với Tiêu chuẩn này cần phải xác định đơn vị truy xuất nguồn gốc trong quá trình nhận biết và xác định vai trò và vị trí của từng công đoạn từ quản lý vườn chè, sản xuất, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ chè trong tổ chức của mình.

Việc thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc chè phải phù hợp với nguyên tắc và yêu cầu trong TCVN 12850:2019. Tổ chức cần phải thiết lập cơ chế kiểm tra và thẩm định đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc chè, kịp thời kiểm tra đồng thời định kỳ thẩm định tình trạng vận hành của hệ thống truy xuất này.

Mỗi vị trí nhân viên làm việc và người phụ trách trong mỗi công đoạn truy xuất nguồn gốc đều cần được đào tạo, trang bị các kiến thức và trình độ tương ứng với yêu cầu của mỗi vị trí công việc đòi hỏi, chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin phải ghi chép của mỗi một công đoạn. Nhân viên quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc chịu trách nhiệm thẩm định và xử lý đối với các thông tin được ghi chép.

Việc ghi chép các thông tin truy xuất nguồn gốc phải tương ứng với từng công đoạn: Quản lý vườn chè, sản xuất chè, chế biến chè, lưu thông chè, tiêu thụ chè; thời hạn lưu giữ thông tin truy xuất nguồn gốc phải đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành. 

Dữ liệu thu thập về sản phẩm chia thành hai loại là dữ liệu truy xuất cơ bản và dữ liệu truy xuất mở rộng. Yêu cầu về ghi chép dữ liệu, Tiêu chuẩn hướng dẫn căn cứ tình hình sản xuất lưu chuyển chè, các dữ liệu cần ghi chép được thực hiện tại 4 công đoạn là quản lý vườn chè và sản xuất chè, chế biến chè, lưu thông chè, tiêu thụ chè.

Theo đó các thông tin cần ghi chép tại công đoạn quản lý vườn chè và sản xuất chè cụ thể: Thông tin về cơ sở sản xuất như tên vườn chè, người phụ trách vườn chè, số điện thoại liên lạc, địa chỉ, mã số vùng trồng. Chứng nhận đạt chất lượng của vườn chè, môi trường xung quanh vườn chè, diện tích vườn chè, loại lá chè, cán bộ bảo vệ thực vật, báo cáo đo lường chất lượng nước và đất.

Thông tin tưới tiêu và bón phân phải có đủ ngày tháng tưới nước và bón phân, người thực hiện, thời gian, chủng loại phân bón, nhà sản xuất phân bón. Thành phần phân bón, lượng phân bón sử dụng, phương thức bón phân, nhiệt độ

Thông tin phòng ngừa bệnh, sâu bọ và cỏ dại phải ghi chép đầy đủ ngày sử dụng, tên loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng, tên nhà sản xuất thuốc thực vật, số giấy phép sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, số lô thuốc bảo vệ thực vật.

Tên thuốc bảo vệ thực vật, mức độ nguy hại, phương thức sử dụng, người sử dụng, thành phần có hiệu quả của thuốc bảo vệ thực vật, ngày sản xuất, thời gian hiệu lực, nồng độ sử dụng, lượng sử dụng, khoảng cách thời gian an toàn.

Thông tin thu hoạch lá tươi phải mô tả về tình trạng thời tiết, thông tin chứng nhận sản phẩm (ví dụ như: thực phẩm hữu cơ, thực phẩm không ô nhiễm...), lượng hái, phương thức hái, công cụ hái, tình trạng vệ sinh của công cụ hái.

Thông tin vận chuyển nguyên liệu phải được ghi chép các thông tin bắt đầu và kết thúc vận chuyển, địa điểm bắt đầu và kết thúc vận chuyển. Phương tiện vận chuyển, tình trạng vệ sinh của phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển, tình trạng thời tiết, nhân viên vận chuyển.

Các thông tin cần ghi chép tại công đoạn chế biến chè: Phải ghi chép đầy đủ về các thông tin về cơ sở chế biến nhu tên cơ sở, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại liên lạc, địa điểm sản xuất, địa chỉ hoặc mã số cơ sở

Thông tin nguồn gốc nguyên liệu gồm nhà sản xuất, tên sản phẩm, ngày sản xuất. Tình trạng chất lượng sản phẩm, quy cách, số lượng, báo cáo kiểm tra sản phẩm. Thông tin sản phẩm như tên sản phẩm, ngày sản xuất, số lô, mã số định danh đơn nhất của sản phẩm và tem nhãn. Tình trạng chất lượng sản phẩm, thông tin chứng nhận sản phẩm, số lượng sản phẩm, quy cách, thời hạn sử dụng sản phẩm, báo cáo kiểm tra sản phẩm

Quá trình chế biến thô và quá trình chế biến tinh phải ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu và kết thúc chế biến, tên sản phẩm, người phụ trách chế biến. Phương thức chế biến, kỹ thuật chế biến, số lượng bán thành phẩm hoặc thành phẩm sau chế biến, tình trạng chất lượng của sản phẩm chế biến thô, máy móc chế biến và tình trạng vệ sinh, nguyên liệu dùng cho bao bì và tình trạng vệ sinh, lượng sử dụng nguyên liệu, nhân viên kiểm tra, vơ sử dụng sản phẩm

Thông tin quá trình pha trộn: Phải được ghi chép đầy đủ tên loại bán thành phẩm dùng cho việc pha trộn, số lô, người phụ trách pha trộn, ngày sản xuất. Tình trạng chất lượng sản phẩm, số lượng, số lượng thành phẩm sau pha trộn, thời gian pha trộn, nhân viên kiểm tra, tình trạng vệ sinh. Thông tin bao bì phải ghi người phụ trách đóng gói, số lô sản phẩm, thời gian đóng gói, mã số cơ sở đóng gói. Nhân viên đóng gói, phương thức đóng gói, nguyên liệu sử dụng cho bao bì và tình trạng vệ sinh.

Thông tin xuất nhập kho và thông tin lưu kho: Phải có đầy đủ thời gian xuất nhập kho, hướng lưu chuyển, số lô sản phẩm, mã hiệu báo cáo kiểm tra. Tình trạng chất lượng sản phẩm, tình trạng vệ sinh nhà kho, số đơn nhập kho, số lượng nhập kho, phương thức kiểm tra, số đơn kiểm tra nguyên liệu và thành phẩm, số đơn xuất kho, số lượng xuất kho, nhiệt độ kho, độ ẩm kho, báo cáo kiểm tra

Thông tin vận chuyển bắt đầu và kết thúc vận chuyển, địa điểm bắt đầu và kết thúc vận chuyển. Phương tiện vận chuyển, tình trạng vệ sinh của phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển, tình trạng thời tiết, nhân viên vận chuyển.

Trong công đoạn lưu thông chè và tiêu thụ sản phẩm: Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn các chuỗi cung ứng phải ghi chép đầy đủ các thông tin về về doanh nghiệp, thông tin nguồn gốc sản phẩm, thông tin về tình trạng chất lượng sản phẩm, thông tin trên bao bì, xuất nhập kho và lưu kho, vận chuyển sản phẩm.

An Dương - VietQ

tin tức cùng chuyên mục:
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật đối với túi nhựa dùng một lần (4 Lượt xem)
TCVN 8400-56:2023 về bệnh động vật hướng dẫn quy trình chẩn đoán bệnh tụ huyết trùng (8 Lượt xem)
Cà Mau: Hỗ trợ doanh nghiệp OCOP áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (18 Lượt xem)
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn theo HACCP (22 Lượt xem)
Khoa học công nghệ: Nền tảng phát triển sản phẩm OCOP tại Bến Tre (38 Lượt xem)
Lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn Sedex-SMETA (27 Lượt xem)
Bộ tiêu chuẩn khung của ISO về phát triển đô thị thông minh (52 Lượt xem)
Phân biệt giữa Tiêu chuẩn quốc gia và Tiêu chuẩn cơ sở (88 Lượt xem)
Tích hợp ISO/IEC 27001:2013 và ISO 9001:2015: Giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng, kiểm soát an toàn thông tin (132 Lượt xem)
Vĩnh Phúc: Đẩy mạnh hoạt động truy xuất nguồn gốc, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp và người dân (79 Lượt xem)
QCVN 74:2024/BGTVT quy định hệ thống chống hà tàu biển (117 Lượt xem)
TCVN 13641:2023 hướng dẫn đánh giá và nhận diện mỹ phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh (113 Lượt xem)
QCVN 26:2024/BGTVT góp phần ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển (82 Lượt xem)
Chế biến, sản xuất đường bột theo TCVN 13744:2023 đảm bảo an toàn, chất lượng (85 Lượt xem)
Tiêu chuẩn ISO 56000 - giải pháp hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận đổi mới sáng tạo (93 Lượt xem)
Tiêu chuẩn ISO 22000 ngăn ngừa các mối nguy về an toàn thực phẩm (86 Lượt xem)
Các yếu tố chính của du lịch thân thiện với người Hồi giáo (145 Lượt xem)
Áp dụng TCVN ISO 18091 – tạo lòng tin cho người dân vào chính quyền và thể chế (100 Lượt xem)
Camera giám sát phải kiểm định, chứng nhận hợp quy mới được lưu thông? (195 Lượt xem)
Hưởng ứng Tháng công nhân - An toàn, vệ sinh lao động năm 2024 (83 Lượt xem)
HƠN 3000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
ICERT Miền Bắc Công ty CP Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT
Mã số thuế: 0108091764
Địa chỉ:  Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
DMCA.com Protection Status
ICERT Miền Trung Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT CENTRAL
Mã số thuế: 0401783654
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 
0914 588 159
Email: dn@icert.vn
 
ICERT Miền Nam Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT GLOBAL
Mã số thuế: 0316085828
Địa chỉ: Tầng 4, 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline 24/7: Bắc: 0963.889.585/ Trung: 0914.588.159/ Nam: 0966.995.916
Nhắn tin zalo ICERT