ISO 14001:2015 – Khoản 8.1. Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện

Ngày đăng: 12/06/2019

THIẾT LẬP, THỰC HIỆN, KIỂM SOÁT VÀ DUY TRÌ CÁC QUÁ TRÌNH CẦN THIẾT (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu:  Tổ chức phải thiết lập, thực hiện, kiểm soát và duy trì các quá trình cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và thực hiện các hành động được nhận biết tại 6.1 và 6.2.

Điều này có nghĩa là gì?

Thiết lập là xây dựng một chương trình để bắt đầu một cái gì đó sẽ tồn tại trong một thời gian dài hoặc để tạo một cái gì đó theo một cách cụ thể để đạt được mục tiêu. Thiết lập các quá trình nghĩa là xây dựng một chương trình hoạt động cho các quá trình nhằm đảm bảo rằng các quá trình này luôn hoạt động trong điều kiện kiểm soát và tạo ra kết quả như dự định.

Thực hiện có nghĩa là làm theo những gì đã thiết lập trước đó;

Kiểm soát là thực hiện các hành động để làm cho một thiết bị, hệ thống, quá trình, … hoạt động theo đúng cách bạn đã thiết lập cho chúng hoặc xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với những điều đã được thiết lập cho chúng.

Duy trì là để giữ một cái gì đó luôn trong tình trạng đã được thiết lập cho nó.

Thiết lập, thực hiện, kiểm soát và duy trì các quá trình cần thiết nghĩa là bạn phải xây dựng các chương trình thực hiện cho các quá trình liên quan đến các khía cạnh môi trường có nghĩa mà bạn đã xác định trong điều khoản 6.1 và 6.2, và thực hiện các chương trình này một cách có hiệu lực để đảm bảo rằng các quá trình luôn hoạt động như dự kiến và luôn tạo ra kết quả mong đợi.

Mục đích của điều khoản hoạch định và kiểm soát vận hành là để đảm bảo rằng các khía cạnh môi trường được coi là có ý nghĩa (như được xác định trước đó trong Điều 6.1.2) được kiểm soát ở mức độ mà các mục tiêu và chỉ tiêu có thể đạt được. Do đó, việc kiểm soát các quá trình/hoạt động sẽ thiết lập dựa trên bản chất của quá trình hoặc hoạt động mà chúng đề cập đến, chúng có thể là hướng dẫn công việc chi tiết hoặc quy trình hoặc flowchart,…

Loại và mức độ kiểm soát thực hiện phụ thuộc vào bản chất của các hoạt động, các rủi ro và cơ hội, các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và nghĩa vụ tuân thủ. Tổ chức phải có sự linh hoạt để lựa chọn loại phương pháp kiểm soát hoạt động, riêng lẻ hoặc kết hợp, điều này là cần thiết để đảm bảo (các) quá trình là có hiệu lực và đạt được các kết quả mong muốn. Những phương pháp này có thể bao gồm:

a) thiết kế (các) quá trình theo cách để ngăn ngừa sai sót và đảm bảo các kết quả nhất quán;

b) sử dụng công nghệ để kiểm soát (các) quá trình và ngăn ngừa các kết quả bất lợi (nghĩa là các kiểm soát kỹ thuật);

c) sử dụng người có năng lực để đảm bảo các kết quả mong muốn;

d) thực hiện (các) quá trình theo cách quy định;

e) theo dõi hoặc đo lường (các) quá trình để kiểm tra các kết quả;

f) xác định việc sử dụng và số lượng cần thiết thông tin dạng văn bản.

Sau khi thiết lập các cơ chế kiểm soát quá trình, chúng ta tiến hành thực hiện chúng theo các đã được thiết lập, đồng thời thực hiện các biện pháp để kiểm soát việc thực hiện này một cách có hiệu lực.

Làm thế nào để chứng minh?

Nói đến thiết lập chương trình hoạt động cho quá trình bạn hãy nghĩ ngay đến sơ đồ con rùa, mà chúng tôi đã trình bày trong bài viết trước đó.

  • Đầu tiên là xác định tiêu chí đầu vào của quá trình: nguyên liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật là gì? Ví dụ: quá trình xử lý nước thải đầu vào là nước thải, thông số kỹ thuật nước thải là bao nhiêu (pH, hàm lượng hữu cơ hoà tan, CoD, BOD, hàm lượng kim loại nặng, …)
  • Xác định phương pháp thực hiện hay là quy trình thực hiện và các tiêu chí cần kiểm soát trong suốt quá trình vận hành. Ví dụ nước thải là quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, công đoạn bùn lắng đo mật độ bụn, …
  • Xác định thiết bị sử dụng cho quá trình, ví dụ như hệ thống xử lý nước thải;
  • Con người thực hiện quá trình cần năng lực gì, ví dụ tốt nghiệp ngành công nghệ môi trường;
  • Chỉ số đo lường năng lực quá trình là gì, ví dụ năng suất thiết kế hệ thống xử lý nước thải 500 m3 ngày/đêm, thực tế vận hành 450 m3 ngày/đêm.
  • Kết quả đầu ra mong muốn quá trình là gì. Ví dụ chỉ số nước thải sau xử lý đạt cột B, …

Như vậy, đối với từng khía cạnh môi trường có nghĩa bạn phải thiết lập các quá trình theo mô hình con rùa để vận hành và kiểm soát chúng để đảm bảo rằng các khía cạnh môi trường có nghĩa này luôn nằm trong giới hạn cho phép.

Đây là một yêu cầu chung cho việc thực hiện kiểm soát vận hành, nội dung yêu cầu cụ thể được thể hiện ở các điều khoản nhỏ phần sau.

 

THIẾT LẬP CÁC CHUẨN MỰC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI (CÁC) QUÁ TRÌNH (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu:  Tổ chức phải thiết lập các chuẩn mực thực hiện đối với (các) quá trình;

Điều này có nghĩa là gì?

Chuẩn mực là tập hợp những mong đợi, yêu cầu, qui tắc chung để chúng ta vận hành một quá trình, thông thường chúng gắn liền với cách thức thực hiện và tiêu chí kiểm soát cho từng giai đoạn của quá trình.

Trong ngữ cảnh này, chuẩn mực nói đến các quy trình, hướng dẫn để thực hiện quá trình và các tiêu chí cần kiểm soát cho từng công đoan/hoạt động của quá trình.

Ví dụ: quá trình kiểm soát khía cạnh nước thải vượt chuẩn là quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, tiêu chí theo dõi đo lường trong quá trình vận hành và tiêu chí kiểm tra xác nhận nước thải sau khi xử lý, các quy chuẩn nước thải công nghiệp.

Tổ chức phải đảm bảo rằng các hoạt động cũng như các quá trình liên quan của tổ chức phải được thực hiện theo cách thức được kiểm soát để đáp ứng các cam kết về chính sách môi trường của mình, đạt được các chỉ tiêu môi trường và quản lý được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các nghĩa vụ tuân thủ và các rủi ro cũng như các cơ hội cần giải quyết. Để lập kế hoạch kiểm soát việc thực hiện hiệu quả và hiệu lực tổ chức cần xác định tại khâu nào cần kiểm soát và mục đích việc kiểm soát là gì.

Nên quy định các dạng và các mức độ kiểm soát để chúng đáp ứng các nhu cầu của tổ chức. Những dạng kiểm soát việc thực hiện đã lựa chọn thì cần duy trì và định kỳ đánh giá về tính hiệu lực liên tục của chúng.

Về cơ bản, hệ thống quản lý môi trường có một số quá trình chính liên quan khía cạnh môi trường như sau (không hạn chế):

  • Quá trình kiểm soát khí thải;
  • Quá trình kiểm soát nước thải;
  • Quá trình kiểm soát rác thải (rác thải thông thường và nguy hại);
  • Quá trình kiểm soát sử dụng nguồn tài nguyên: điện, nước, giấy;
  • Quá trình ứng phó tình huống khẩn cấp;
  • Quá trình kiểm soát hoá chất;
  • Quá trình kiểm soát PCCC;
  • Quá trình soát tia bức xạ; …

Làm thế nào để chứng minh?

Đối với mỗi khía cạnh môi trường có nghĩa bạn phải thiết lập các chuẩn mực để thực hiện và kiểm soát các quá trình liên quan khía cạnh môi trường có nghĩa này. Chúng có thể là quy trình, là hướng dẫn công việc, các tiêu chuẩn kỹ thuật, … để vận hành và kiểm soát các quá trình.

Để tránh xảy ra các lệch lạc so với chính sách môi trường, các mục tiêu môi trường và các nghĩa vụ tuân thủ, có thể xây dựng văn bản (chuẩn mực) thích hợp để giải thích, ví dụ:

  • trình tự cụ thể của các hoạt động phải thực hiện;
  • trình độ chuyên môn cần thiết của những người tham gia trong tổ chức, kể cả trình độ tay nghề theo yêu cầu;
  • các thay đổi chính phải được giữ trong các giới hạn nhất định, ví dụ, thời gian, lý học, sinh học;
  • các tính chất của vật liệu sẽ sử dụng;
  • các đặc điểm của hạ tầng cơ sở sẽ sử dụng;
  • các đặc tính của các sản phẩm tạo ra từ các quá trình.

THỰC HIỆN KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH, PHÙ HỢP VỚI CÁC CHUẨN MỰC THỰC HIỆN (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải thực hiện kiểm soát quá trình, phù hợp với các chuẩn mực thực hiện;

Điều này có nghĩa là gì?

Ở điều khoản trên, chúng ta đã thiết lập chuẩn mực thực hiện cho các quá trình liên quan đến khía cạnh môi trường có nghĩa và yêu cầu của các bên liên quan, ở điều khoản này tiêu chuẩn yêu cầu chúng ta thực hiện và kiểm soát việc thực hiện đó.

Khi cân nhắc xem xét các dạng kiểm soát đối với các tác động môi trường bất lợi, tổ chức cần tham khảo các phân cấp sau đây:

– loại bỏ rủi ro: như cấm sử dụng các chất PCB, CFC, v.v… trong sản phẩm của chúng ta;

– thay thế rủi ro: Việc sử dụng sơn gốc dung môi sẽ gây ra hoá chất nguy hại, để hạn chế sử dụng chúng ta thay sơn gốc dung môi bằng sơn nước;

– Sử dụng các biện pháp kiểm soát kỹ thuật: như kiểm soát khí phát thải, công nghệ ít gây khí thải, v.v…;

– các biện pháp kiểm soát hành chính, như các thủ tục, quan sát, hướng dẫn công việc, bảng dữ liệu an toàn (SDS/MSDS/CSDS), v.v…

Làm thế nào để chứng minh?

Có nhiều dạng kiểm soát việc thực hiện khác nhau, như các thủ tục, hướng dẫn công việc, kiểm soát về mặt lý học, sử dụng những người có năng lực, hoặc bất kỳ hình thức kết hợp nào của chúng. Việc lựa chọn những phương pháp cụ thể nào đó phụ thuộc vào một số yếu tố, như kỹ năng và kinh nghiệm của người thực hiện tác nghiệp đó cũng như tính phức tạp, mức ý nghĩa môi trường của bản thân tác nghiệp đó. Tổ chức có thể chọn để hoạch định và thiết lập các quá trình nhằm nâng cao khả năng của tổ chức để thực hiện các biện pháp kiểm soát một cách nhất quán.

Cách thông thường để xác lập những hoạt động kiểm soát việc thực hiện bao gồm:

a) chọn phương pháp kiểm soát,

b) chọn chuẩn mực hoạt động có thể chấp nhận được, ví dụ, các tính năng hoạt động của máy móc và phương pháp đo lường hoặc khối lượng hoặc nhiệt độ;

c) thiết lập các quá trình cần thiết, mà các quá trình đó nêu rõ các việc thực hiện sẽ được lập kế hoạch, được tiến hành và được kiểm soát như thế nào,

d) lập thành văn bản các quá trình cần thiết dưới dạng các chỉ dẫn, ký hiệu, biểu mẫu, hình ảnh, v.v…

e) ứng dụng các giải pháp công nghệ, như các hệ thống tự động, vật liệu, thiết bị và phần mềm.

Các kiểm soát việc thực hiện cũng bao gồm các quy định cho phép đo, theo dõi và đánh giá, và để xác định xem các chuẩn mực hoạt động đang phù hợp không.

Một khi các kiểm soát việc thực hiện đã được lập, tổ chức cần theo dõi tình trạng áp dụng thường xuyên các quy định kiểm soát này và hiệu lực của nó, cũng như việc lập kế hoạch và tiến hành các hành động khắc phục khi cần thiết.

Theo phục lục A.8.1 TCVN ISO 14001:2015, Loại và mức độ (các) kiểm soát thực hiện phụ thuộc vào bản chất của các hoạt động, các rủi ro và cơ hội, các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và nghĩa vụ tuân thủ. Tổ chức phải có sự linh hoạt để lựa chọn loại phương pháp kiểm soát hoạt động, riêng lẻ hoặc kết hợp, điều này là cần thiết để đảm bảo (các) quá trình là có hiệu lực và đạt được các kết quả mong muốn. Những phương pháp này có thể bao gồm:

  1. a) thiết kế (các) quá trình theo cách để ngăn ngừa sai sót và đảm bảo các kết quả nhất quán;
  2. b) sử dụng công nghệ để kiểm soát (các) quá trình và ngăn ngừa các kết quả bất lợi (nghĩa là các kiểm soát kỹ thuật);
  3. c) sử dụng người có năng lực để đảm bảo các kết quả mong muốn;
  4. d) thực hiện (các) quá trình theo cách quy định;
  5. e) theo dõi hoặc đo lường (các) quá trình để kiểm tra các kết quả;
  6. f) xác định việc sử dụng và số lượng cần thiết thông tin dạng văn bản.

THỰC HIỆN KIỂM SOÁT SỰ THAY ĐỔI (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải kiểm soát những thay đổi đã hoạch định và xem xét các hậu quả của những thay đổi không mong muốn, thực hiện hành động để giảm nhẹ các tác động môi trường bất lợi, khi cần thiết.

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn nói rằng khi xác định các mức độ kiểm soát cần thiết, hoặc xem xét các thay đổi đối với các mức kiểm soát hiện hành, thì cần cân nhắc các rủi ro và cơ hội cần giải quyết, và bất kỳ các hậu quả không mong muốn nào sẽ xảy ra. Tổ chức cần kiểm soát các thay đổi đã hoạch định và xem xét các hậu quả của các thay đổi ngoài ý muốn, đồng thời thực hiện hành động để giảm nhẹ các ảnh hưởng bất lợi, khi cần thiết.

Nói một cách đơn giản, khi thay đổi việc kiểm soát các quá trình liên quan đến khía cạnh môi trường có nghĩa, tổ chức phải đánh giá lại các rủi ro và cơ hội mà quá trình thay đổi này mang lại, tác động của việc thay đổi này đến việc hoàn thành các mục tiêu của hệ thống. Khi việc đánh giá ra cho thấy các rủi ro bất lợi ở mức hành động (đáng kể) thì bạn phải thiết lập và thực hiện các hành động để kiểm soát các rủi ro này nhằm ngăn chặn hay giảm thiểu sự ảnh hưởng bất lợi của chúng.

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn nên thiết lập quá trình kiểm soát sự thay đổi về hệ thống EMS, quá trình này bao gồm việc xác định trình tự việc thực hiện thay đổi, cách thức đánh giá rủi ro và cơ hội, trách nhiệm người phê duyệt việc thay đổi cũng như là các đối sách phòng ngừa tác động ngoài mong muốn của việc thay đổi.

Ví dụ: khi bạn thay đổi hệ thống xử lý bụi bằng thiết bị mới và công sức lớn hơn, bạn phải tiến hành đánh giá rủi ro từ việc thay đổi này. Chẳng hạn như rủi ro về năng lượng sử dụng, rủi ro về năng lực người vận hành, rủi ro mức độ xử lý bụi, rủi ro về hệ thống điện, ….

Tổ chức nên giải quyết các thay đổi có hoạch định và không hoạch định để đảm bảo rằng những hậu quả không lường trước được từ những thay đổi này không có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả dự định của hệ thống quản lý môi trường. Ví dụ về sự thay đổi bao gồm:

  • các thay đổi theo hoạch định đối với các sản phẩm, quá trình, hoạt động, thiết bị, hoặc các phương tiện;
  • các thay đổi về đội ngũ nhân viên hoặc các nhà cung cấp bên ngoài, bao gồm cả các nhà thầu;
  • thông tin mới liên quan đến các khía cạnh môi trường, các tác động môi trường và các công nghệ liên quan;
  • các thay đổi về nghĩa vụ tuân thủ.

THỰC HIỆN KIỂM SOÁT CÁC QUÁ TRÌNH THUÊ NGOÀI (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải đảm bảo rằng các quá trình thuê ngoài được kiểm soát hoặc được can thiệp. Loại hình và mức độ kiểm soát hoặc can thiệp áp dụng cho (các) quá trình phải được xác định trong hệ thống quản lý môi trường.

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn nói với bạn rằng, khi bạn sử dụng các quá trình thuê ngoài hay quá trình mua hàng, tổ chức cần phải thực hiện kiểm soát chúng để chúng không ảnh hưởng đến mục tiêu EMS của tổ chức. Tuỳ theo mức độ quan trọng của các quá trình mà tổ chức lựa chọn phương thức kiểm soát phù hợp.

Khi xác định loại và mức độ kiểm soát hoạt động liên quan đến các nhà cung cấp bên ngoài, bao gồm cả nhà thầu, tổ chức có thể cân nhắc một hoặc nhiều yếu tố như:

  • các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường mà quá trình thuê ngoài đó tạo ra, ví dụ khi bạn sử dụng dịch vụ sơn tĩnh điện bên ngoài, thì bạn phải xem xét việc kiểm soát các khía cạnh môi trường mà quá trình sơn tạo ra và kiểm soát chúng.
  • các rủi ro và cơ hội liên quan đến việc sản xuất các sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của mình;
  • các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức, nghĩa là xem xét xem các yêu cầu luật định và các yêu cầu mà tổ chức chúng ta phải tuân thủ có liên quan đến quá trình thuê ngoài này không?

Khi một quá trình được thuê ngoài, hoặc khi các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bởi (một) nhà cung cấp bên ngoài, khả năng của tổ chức để kiểm soát hoặc tác động có thể khác nhau từ việc kiểm soát trực tiếp đến kiểm soát bị hạn chế hoặc không có tác dụng. Trong một số trường hợp, một quá trình thuê ngoài thực hiện tại chỗ có thể là dưới sự kiểm soát trực tiếp của tổ chức; trong các trường hợp khác, khả năng của một tổ chức gây ảnh hưởng đến quá trình thuê ngoài hoặc nhà cung cấp bên ngoài có thể bị hạn chế.

Do đó, tuỳ theo mức độ quan trọng của các quá trình thuê ngoài hoặc mua sản phẩm – dịch vụ mà tổ chức chọn cách thức kiểm soát phù hợp.

Làm thế nào để chứng minh?

Tổ chức quyết định mức độ kiểm soát cần thiết thuộc phạm vi các quá trình hoạt động chủ chốt của mình (ví dụ, quá trình mua) để kiểm soát hoặc tác động đến (các) quá trình thuê ngoài hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ. Các quyết định này phải được dựa trên các yếu tố sau:

– tri thức, năng lực và nguồn lực, bao gồm:

– năng lực của nhà cung cấp bên ngoài để đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường của tổ chức;

– năng lực kỹ thuật của tổ chức để xác định các kiểm soát phù hợp hoặc đánh giá sự thỏa đáng, thích hợp của các kiểm soát này.

– tầm quan trọng và hiệu quả tiềm ẩn của sản phẩm và dịch vụ sẽ phải có trong khả năng của tổ chức để đạt được kết quả dự kiến của hệ thống quản lý môi trường của mình;

– mức độ mà kiểm soát quá trình được chia sẻ;

– khả năng đạt được sự kiểm soát cần thiết thông qua việc áp dụng quá trình mua bán chung của tổ chức;

– các cơ hội cải tiến sẵn có.

Để tiện cho việc vận hành quá trình này, bạn nên xây dựng một tài liệu hướng dẫn cho việc thực hiện quá trình này.

THỰC HIỆN KIỂM SOÁT CÁC QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN (8.1.a)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Để nhất quán với quan điểm về vòng đời, tổ chức phải: a) thiết lập các kiểm soát, khi thích hợp, để đảm bảo rằng (các) yêu cầu về môi trường được giải quyết trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ, có cân nhắc cân nhắc từng giai đoạn vòng đời;

Điều này có nghĩa là gì?

Quan điểm vòng đời phải được cân nhắc càng sớm càng tốt, tức là ngay trong giai đoạn thiết kế và xây dựng. Điều này sẽ mang lại cơ hội tốt hơn để tạo ra các sự cải thiện cho tất cả các kết quả hoạt động môi trường của các hoạt động, các quá trình, các sản phẩm hoặc các dịch vụ, và giúp cho tổ chức giảm khả năng chuyển các tác động môi trường bất lợi sang các giai đoạn khác. Điều này mang lại giá trị cao hơn cho tổ chức và bảo vệ môi trường.

Tiêu chuẩn nói chúng ta rằng, ngay khi bắt tay vào việc thiết kế sản phẩm mới thì chúng ta phải cân nhắc đến các khía cạnh môi trường có nghĩa trong suốt vòng đời sản phẩm và tiến hành hành các biện pháp phù hợp để kiểm soát chúng. Chẳng hạng như xem xét thiết kế sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu dễ xử lý, vật liệu không chứa các thành phần đọc RoHS, …

Làm thế nào để chứng minh?

Sau khi xác định các khía cạnh môi trường liên quan vòng đời sản phẩm, chúng ta lựa chọn các giải pháp giải quyết các khía cạnh môi trường có nghĩa này đảm bảo sản phẩm chúng ta phì hợp.

XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU VỀ MÔI TRƯỜNG KHI MUA SẢN PHẨM DỊCH VỤ (8.1.b)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Để nhất quán với quan điểm về vòng đời, tổ chức phải: b) xác định (các) yêu cầu về môi trường của tổ chức khi mua các sản phẩm và dịch vụ, khi thích hợp;

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức khi thực hiện mua hàng, phải xác định các yêu cầu liên quan đến các yêu tốt về môi trường mà sản phẩm và dịch vụ được mua có thể tạo ra hoặc các yêu cầu liên quan đến môi trường mà tổ chức buộc phải tuân thủ.

Ví dụ như tổ chức bạn sản xuất sản phẩm điện tử bán vào thị trường châu âu phải tuân thủ tiêu chuẩn RoHS.

Làm thế nào để chứng minh?

Khi xác định yêu cầu liên quan đến nhà cung cấp bạn cần xem xét các vấn đề sau:

  • các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường kèm theo sản phẩm và dịch vụ, ví dụ như bao bì thải, tái chế, …;
  • các rủi ro và cơ hội liên quan đến việc sản xuất các sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của mình, ví dụ như cách thức xử lý tràn đổ hoá chất, hướng dẫn vận hành an toàn (MSDS), …
  • các nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức như luật định, yêu cầu khách hàng, yêu cầu thị trường, …

Tổ chức phải xây dựng các yêu cầu này cho từng nhóm sản phẩm được mua để phù hợp với yêu cầu. 

TRAO ĐỔI CÁC YÊU CẦU MÔI TRƯỜNG CHO CÁC NHÀ CUNG CẤP (8.1.c)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Để nhất quán với quan điểm về vòng đời, tổ chức phải: c) trao đổi (các) yêu cầu môi trường liên quan của tổ chức với các nhà cung cấp bên ngoài, kể cả các nhà thầu;

Điều này có nghĩa là gì?

Sau khi bạn thiết lập các yêu cầu mua hàng xong, bạn tiến hàng thông báo các yêu cầu mua hàng này cho các nhà cung cấp có liên quan để họ biết và triển khai các biện pháp để tuân thủ.

Làm thế nào để chứng minh?

Các ví dụ về trao đổi thông tin nhà cung cấp như:

  • cung cấp đào tạo về cách quản lý các khía cạnh môi trường liên quan;
  • cung cấp cách truy cập thông tin dễ dàng (ví dụ, trên trang web, như FAQ):
  • thành lập các nhóm người sử dụng để chia sẻ các thông tin, và tạo cho người sử dụng cập nhật, ví dụ gửi email, thư, yêu cầu cam kết, …

YÊU CẦU NHÀ CUNG CẤP CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM CỦA HỌ (8.1.d)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Để nhất quán với quan điểm về vòng đời, tổ chức phải: d) cân nhắc sự cần thiết phải cung cấp thông tin về tác động môi trường đáng kể tiềm ẩn liên quan đến việc vận chuyển hoặc giao nhận, sử dụng, xử lý cuối vòng đời và thải bỏ cuối cùng các sản phẩm và dịch vụ của mình,

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn nói chúng ta rằng, nếu chúng ta xem xét sản phẩm và dịch vụ mà nhà cung cấp cung cấp cho chúng ta có tác động đáng kể đến môi trường thì chúng ta phải yêu cầu họ cung cấp các thông tin liên quan đến an toàn quá trình vận chuyển, xếp dỡ, xử lý rác thải, tình huống khẩn cấp, các lưu ý khi sử dụng.

Trong thực tế, các yêu cầu này chủ yếu liên quan đến hoá chất nguy hại và các chất có hại cho môi trường hoặc các thiết bị có nguy cơ an toàn cao. Thông tin tròng trường hợp này thường là MSDS.

Làm thế nào để chứng minh?

Bản có thể thiết lập danh sách các về sản phẩm và dịch vụ phải cung cấp bảng dữ liệu an toàn (SDS/MSDS/CSDS), v.v… và tiến hành đào tạo thông tin này cho người có liên quan và sẵn có nơi làm việc là được.

DUY TRÌ THÔNG TIN DẠNG VĂN BẢN CHO QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH (8.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu: Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản ở mức độ đủ để tin chắc rằng các quá trình được diễn ra đúng như hoạch định.của mình,

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức phải duy trì các thông tin dạng văn bản cho việc thực hiện hoạch định thực hiện EMS.

Làm thế nào để chứng minh?

Bạn có thể xây dựng văn bản thích hợp để giải thích, ví dụ:

  • trình tự cụ thể của các hoạt động phải thực hiện;
  • trình độ chuyên môn cần thiết của những người tham gia trong tổ chức, kể cả trình độ tay nghề theo yêu cầu;
  • các thay đổi chính phải được giữ trong các giới hạn nhất định, ví dụ, thời gian, lý học, sinh học;
  • các tính chất của vật liệu sẽ sử dụng;
  • các đặc điểm của hạ tầng cơ sở sẽ sử dụng;
  • các đặc tính của các sản phẩm tạo ra từ các quá trình.
Nguồn: Quantri24h
Link rss

tin tức cùng chuyên mục:
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng (91 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 10 Cải tiến (74 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.2 và 9.3 Đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo (145 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.1.2 Đánh giá sự tuân thủ (81 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 9.1.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá (129 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 8.2 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp (89 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.4 Trao đổi thông tin (93 Lượt xem)
ISO 14001:2015 - Khoản 7.3: Nhận thức (114 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.2: Năng lực (79 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 7.1: Nguồn lực (79 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 6.2: Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt mục tiêu (74 Lượt xem)
ISO 14001: 2015 - Khoản 6.1.4 Hoạch định hành động (70 Lượt xem)
Danh sách luật môi trường (Cập nhật) (67 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – 6.1.3 Nghĩa vụ tuân thủ các khía cạnh môi trường (81 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường theo Khoản 6.1.2 (196 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – Khoản 6.1.2 Khía cạnh môi trường trong hoạch định (76 Lượt xem)
ISO 14001: 2015 - Khoản 6.1.1 - Khái quát Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội trong hoạch định (79 Lượt xem)
ISO 14004:2016 (TCVN ISO 14004:2017) Hướng dẫn thực hiện ISO 14001:2015 (91 Lượt xem)
ISO 14001:2015 – 5.3 Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo trong tổ chức (79 Lượt xem)
ISO 14001:2015 - 5.2 Chính sách môi trường (77 Lượt xem)
HƠN 1.000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
Trụ sở chính Địa chỉ:  Số 04, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
 
Chi nhánh Miền Trung Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 0919 651 159
Email: dn@icert.vn

 
Chi nhánh Miền Nam Địa chỉ: 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 1, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline: 0963 889 585/ 0966 995 916