ISO 22000:2018 Đáp ứng 6.2 về mục tiêu FSMS

Ngày đăng: 01/12/2020
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 yêu cầu tổ chức Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu HTQL ATTP ở các chức năng và cấp có liên quan.

THIẾT LẬP MỤC TIÊU FSMS (6.2.1)

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu HTQL ATTP ở các chức năng và cấp có liên quan. 

Điều này có nghĩa là gì?

Theo định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 22000:2018 mục tiêu FSMS là kết quả phải đạt được của HTQL ATTP. Mục tiêu có hiệu lực khi đạt được, trong khi chính sách vẫn có hiệu lực cho đến khi thay đổi. Do đó mục tiêu là không giống như các chính sách. Mục tiêu được yêu cầu ở các cấp trong tổ chức. Có năm mức độ kiểm soát mà mục tiêu phải được thiết lập:

  • Cấp độ tổ chức: ở Cấp độ này mục tiêu là cho toàn bộ tổ chức, tạo khả năng để hoàn thành sứ mệnh/tầm nhìn và phù hợp với chính sách;
  • Cấp độ quá trình: các mục tiêu cho các quá trình cụ thể để cho phép tổ chức thực hiện các mục tiêu của tổ chức;
  • Cấp độ sản phẩm hoặc dịch vụ: là các mục tiêu về sản phẩm hay dịch vụ cụ thể hoặc mục tiêu tạo ra nhu cầu và mong đợi của khách hàng hoặc thỏa mãn nhu cầu khách hàng;
  • Cấp độ phòng ban hoặc chức năng: là các mục tiêu thành phần để hỗ trợ cho tổ chức để cho phép tổ chức để hoàn thành mục tiêu của tổ chức;
  • Cấp độ cá nhân: là các mục tiêu là phát triển năng lực cá nhân.

Ở một góc độ khác, chúng ta có thể nói rằng mục tiêu là đầu ra mong đợi của FSMS. Do đó, tất cả các công việc phải phục vụ cho mục tiêu tổ chức và mục tiêu sẽ kích thích tổ chức hành động. Nói cách khác, lãnh đạo cao nhất đặt ra các mục tiêu là nhằm định hướng cho tất cả hoạt động cho tổ chức.

Thuật ngữ “liên quan” có nghĩa là chỉ những chức năng, bộ phận và quá trình cần thiết cho FSMS của tổ chức. Do đó, không phải tất cả các chức năng, phòng ban và quá trình điều phải đặt ra mục tiêu.

“Thiết lập các mục tiêu FSMS ở các cấp, các bộ phận và các quá trình” điều này có nghĩa là mục tiêu của tổ chức phải lớn hơn một cấp độ (mục tiêu). 

Làm thế nào để Chứng minh?

 Mục tiêu tổ chức:

Ở cấp độ tổ chức (cấp độ chiến lược): tâm điểm cho thiết lập mục tiêu là kết quả đầu ra của tổ chức thỏa mãn các bên liên quan về ATTP. Nhu cầu khách hàng, các quy định, sự cạnh tranh và các bên liên quan bên ngoài khác tác động liên tục lên mục tiêu và làm cho chúng thay đổi thường xuyên.

Việc phân tích về hoạt động hiện tại, sự cạnh tranh và các ràng buộc của khách hàng và các bên liên quan khác làm xuất hiện nhu cầu cho việc cải tiến hoặc kiểm soát.

Các bước trong quá trình thiết lập mục tiêu ở cấp độ tổ chức như sau

  • Xác định nhu cầu từ việc phân tích vấn đề nội bộ và bên ngoài (4.1), nhu cầu các bên quan tầm (4.2) cần phải đáp ứng, chính sách FSMS, chiến lược tổ chức.
  • Soạn thảo các mục tiêu sơ bộ;
  • Chứng minh Cấp độ cần thiết của mục tiêu:
  • Mục tiêu này hiện tại có cần thiết không?
  • Vấn đề nào cần ưu tiên giải quyết trước?
  • Tiến hành một nghiên cứu tính khả thi của mục tiêu:
  • Nguồn lực có đủ không (tiền, con người, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, thời gian …)?
  • Năng lực con người hiện tại có đáp ứng không?;
  • Công nghệ có phù hợp không?
  • Mục tiêu có khả năng đạt được không (có quá cao hay quá thấp)? …
  • Xác định mục tiêu có thể đạt được để kiểm soát và cải tiến;
  • Truyền đạt mục tiêu.

Trong điều khoản này tiêu chuẩn không đòi hỏi rằng các mục tiêu phải đạt được nhưng trong điều khoản 5.1.e yêu cầu lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo FSMS đạt được kết quả như dự định nghĩa là mục tiêu phải hoàn thành. Do đó, khi thiết lập mục tiêu nên  xem xét và đánh giá về tính khả thi của nó.

Mục tiêu Quá trình

Có hai loại qúa trình là quá trình kinh doanh và quá trình công việc. Quá trình kinh doanh cung cấp kết quả đầu ra kinh doanh và quá trình làm việc cung cấp đầu ra theo yêu cầu của các quá trình kinh doanh. Ở cấp độ mục tiêu quá trình có 2 dạng là hoạt động quá trình và cãi tiến quá trình.

  • Mục tiêu hoạt động quá trình có thể bao gồm:
  • Giải quyết năng lực quá trình,
  • Hiệu quả và hiệu lực cảu quá trình;
  • Sử dụng các nguồn lực, và,
  • Năng lực kiểm soát của quá trình.
  • Mục tiêu cải tiến quá trình có thể bao gồm:
  • Tăng năng suất;
  • Giảm thời gian sản xuất,
  • Giảm tỷ lệ hàng hư,
  • Sử dụng nguồn lực,
  • Tác động môi trường,
  • Khả năng xử lý và sử dụng các công nghệ mới, …

Mục tiêu sản phẩm

Ở cấp độ sản phẩm, mục tiêu có liên quan với sản phẩm hoặc dịch vụ thực hiện giải quyết các nhu cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Mục tiêu này có thể chia làm 2 nhóm: mục tiêu kiểm soát và mục tiêu cải tiến.

  • Mục tiêu để kiểm soát có thể bao gồm các mục tiêu liên quan đến việc loại bỏ sự không phù hợp các sản phẩm hiện có.
  • Trong khi mục tiêu cải tiến có thể bao gồm việc phát triển các sản phẩm mới với những tính năng hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầu của khách hàng, sử dụng công nghệ mới, và đổi mới.

Một sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng đặc điểm kỹ thuật của nó là chỉ có FSMS tốt nếu nó thoả mãn nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu. Loại bỏ tất cả các lỗi không đủ để sản phẩm tồn tại – bạn cần những sản phẩm và dịch vụ phù hợp để đưa vào thị trường. Mục tiêu để đáp ứng các nhu cầu và mong đợi của khách hàng với các tính năng sản phẩm mới và các tính năng dịch vụ mới sẽ là mục tiêu FSMS phù hợp.

Mục tiêu của phòng ban

Ở cấp phòng ban mục tiêu có liên quan với giải quyết hoạt động của tổ chức như khả năng, hiệu quả và hiệu lực của các tổ chức, đáp ứng sự thay đổi, môi trường làm việc của mọi người…

Mục tiêu kiểm soát có thể là duy trì chi tiêu trong ngân sách, để giữ chân nhân viên, để duy trì đạo đức, tạo động lực hoặc chỉ đơn giản là để duy trì kiểm soát hoạt động của bộ phận.

Mục tiêu cải thiện có thể là để cải thiện hiệu quả bằng cách làm nhiều hơn với ít nguồn lực hơn, cải thiện thông tin liên lạc nội bộ, các mối quan hệ liên ngành, các hệ thống thông tin…

Mục tiêu cá nhân

Ở cấp độ cá nhân, mục tiêu sẽ được quan tâm với hiệu suất lao động, giải quyết các kỹ năng, kiến ​​thức, khả năng, năng lực, động lực và sự phát triển của con người.

  • Mục tiêu kiểm soát có thể bao gồm việc duy trì thời gian đã quy định, đầu ra công việc và tính khách quan.
  • Mục tiêu cải tiến có thể bao gồm cải thiện FSMS công việc, quản lý công việc, mối quan hệ giữa các cá nhân, ra quyết định, kỹ năng máy tính …, 

CÁC MỤC TIÊU FSMS PHẢI NHẤT QUÁN VỚI CHÍNH SÁCH FSMS

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu Các mục tiêu của HTQL ATTP phải: a) nhất quán với chính sách an toàn thực phẩm; (6.2.1.a).

Điều này có nghĩa là gì?

Trong mục 5.2.1.b chúng ta đã nói về vấn đề này, chính sách FSMS là tài liệu cao nhất trong FSMS của tổ chức. Thậm chí có thể gọi nó là hiến pháp. Mục tiêu FSMS ví như là các luật, các luật thì phải phù hợp với hiến pháp, không được trái với hiến pháp.

Có thể nói, mục tiêu là cơ sở đo lường tính phù hợp của chính sách FSMS. Thông thường mỗi mệnh đề trong chính sách FSMS người ta thường triển khai thành các mục tiêu FSMS để biết chính sách mình có phù hợp không? Điều này tiêu chuẩn muốn nhắc tổ chức rằng, mỗi mệnh đề trong chính sách FSMS điều phải thiết kế các mục tiêu để đo, nếu bất cứ một mệnh đề nào không có mục tiêu để đo thì không thể biết chính sách ban hành có phù hợp hay không? Ví dụ chính sách ATTP là cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng thì mục tiêu có thể hiện liên quan đến đo lường sự an toàn của sản phẩm như không có vụ mất an toàn nào liên quan đến sản phẩm công ty sản xuất, hoặc không có chỉ tiêu nào gây mất an toàn  vượt quá mức cho phép.

Làm thế nào để chứng minh?

Đầu tiên, bạn chắc chắn rằng tất cả các mệnh đề của chính sách đều có mục tiêu FSMS kèm theo. Sau đó, bạn kiểm tra tất cả các mục tiêu còn lại xem có phù hợp với chính sách hay không. Tránh trường hợp mục tiêu sung đột với chính sách, một ví dụ dưới đây sẽ làm sáng toả vấn đề này.

  • Chính sách: “Hướng đến tỷ lệ phế phẩm bằng không”
  • Mục tiêu: “Tiền bán phế phẩm hàng tháng > 50 triệu”. 

MỤC TIÊU FSMS PHẢI ĐO LƯỜNG ĐƯỢC

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu Muc tiêu có thể đo được (nếu có thể); (6.2.1.b).

Điều này có nghĩa là gì?

Đây là chữ M (Measurable) trong mô hình xây dựng mục tiêu SMART nói ở trên. Điều này nói lên rằng tất cả các mục tiêu điều gắn với một chỉ tiêu đo lường.

Yêu cầu là trả lời cho câu hỏi: “Làm thế nào bạn biết mục tiêu bạn đặt ra có đạt hay không?” câu trả lời là các mục tiêu phải đo lường được và chúng ta phải thiết lập cơ chế đo lường và giám sát tiến độ của chúng.

Làm thế nào để chứng minh?

“Đo lường được” là một thuật ngữ kép, nó yêu cầu rằng mỗi mục tiêu đều có một chỉ số đo lường và có phương pháp để đo lường.

  • Chỉ số đo lường thường gắn liền đến một con số hay một mức độ của mục tiêu. Ví dụ như: 100%, đứng đầu, bằng 0…
  • Phương pháp đo lường là cách thức mà chúng ta có thể đo lường mục tiêu để biết được mức độ đạt được mục tiêu của chúng ta như thế nào?

Mục tiêu và mục đích có sự khác nhau. Mục đích chỉ có duy nhất một đích đến và chúng ta đạt được mục đích hay không, còn mục tiêu là một bảng gồm nhiều mức độ đạt mục tiêu, ví dụ như: đạt 80% mục tiêu, đạt 100% mục tiêu hoặc đạt 150% mục tiêu. 

MỤC TIÊU CÓ TÍNH ĐẾN CÁC YÊU CẦU CÓ THỂ ÁP DỤNG

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu có xem xét đến các yêu cầu về an toàn thực phẩm có thể áp dụng gồm cả các yêu cầu của khách hàng; (6.2.1.c).

Điều này có nghĩa là gì?

Cụm từ “Có thể áp dụng” nó lên rằng không phải tất cả yêu cầu điều phải áp dụng và cụm từ “Có tính đến” có nghĩa là đã xem xét các yêu cầu, những yêu cầu nào của các bên liên quan mà tổ chức có thể áp dụng được và bắt buộc phải áp dụng thì có thể xem xét đưa ra mục tiêu để quản lý và đo lường chúng. Yêu cầu này nói lên rằng khi thiết lập mục tiêu FSMS bạn phải xem xét các yêu cầu có thể áp dụng ở mục 4.2 và đưa ra mục tiêu phù hợp với các yêu cầu này. Tiêu chuẩn không yêu cầu tất cả các yêu cầu có thể áp dụng phải thiết lập mục tiêu kiểm soát.

Ví dụ: Yêu cầu Luật thực phẩm là tất cả nhân viên phải được đào tạo kiến thức về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp. Mục tiêu chúng ta có thể là 100% nhân viên tiếp xúc thực phẩm được xác nhận có đủ kiến thức về an toàn thực phẩm.

Làm thế nào để chứng minh?

Đầu tiên, khi thiết lập mục tiêu bản phải xem xét yêu cầu của các bên liên quan có thể tuân thủ ở mục 4.2, và đặt ra câu hỏi rằng những yêu cầu nào mình cần phải tuân thủ nếu có thể đặt ra các mục tiêu để thể hiện sự cam kết hoặc hỗ trợ cho việc tuân thủ các yêu cầu này.

Thứ 2 là đối với các mục tiêu mà bạn dự định đặt ra bạn phải đối chiếu với các yêu cầu có thể tuân thủ xem có sự xung đột nào không? Nếu có xung đột phải giải quyết cho thống nhất.

MỤC TIÊU ĐƯỢC THEO DÕI

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu phải được theo dõi và kiểm tra xác nhận (6.2.1 d).

Điều này có nghĩa là gì?

Theo định nghĩa ISO 9000:2015, Theo dõi là xác định tình trạng của một hệ thống, một quá trình, một sản phẩm, một dịch vụ hoặc một hoạt động nào đó.

Theo dõi mục tiêu là xác định tình trạng của mục tiêu đó, nghĩa là lúc nào chúng ta cũng biết được tình trạng mục tiêu có đạt hay không đạt. Từ theo dõi mang tính thường xuyên, do đó tổ chức phải xác định thường xuyên tình trạng đạt được của các mục tiêu.

Làm thế nào để chứng minh?

Các yêu cầu về theo dõi liên quan đến mục tiêu phải được tổ chức thiết lập một đầy đủ, Để thiết lập các cách thức theo dõi mục tiêu, bạn nên trả lời các câu hỏi liên quan dưới đây:

  • Ai chịu trách nhiệm thu thập các dữ liệu?
  • Làm thế nào để theo dõi thường xuyên các mục tiêu?
  • Cần các phương pháp nào để thống kê hay xử lý dữ liệu thu thập?
  • Mục tiêu được hiển thị hay biểu thị như thế nào?
  • Ai chịu trách nhiệm cho việc phân tích các mục tiêu và rút ra kết luận về tình trạng mục tiêu?
  • Có theo dõi kế hoạch để đạt được mục tiêu không?

Một bảng báo cáo tiến độ mục tiêu hàng tháng (hàng tuần) có lẽ là bằng chứng phù hợp cho việc đáp ứng yêu cầu này của tiêu chuẩn. 

MỤC TIÊU ĐƯỢC THÔNG TIN

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu phải được truyền thông (6.2.1.e).

Điều này có nghĩa là gì?

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu phải được truyền thông, điều này hơi mơ hồ vì thông tin một số người liên quan hay là thông tin trong toàn bộ tổ chức hay thông tin cho các bên liên quan. Chỉ cần tổ chức có bằng chứng đã truyền thông và phổ biến là được, không cần biết hiệu quả việc truyền thông này như thế nào.

Truyền thông có nghĩa là thông báo cho những người liên quan đến mục tiêu để họ biết mình có mục tiêu đó và tập trung các hành động của mình để nhằm đạt được mục tiêu. Ngoài ra, việc truyền thông còn nhằm mục đích thay đổi nhận thức người lao động, giúp họ hình thành ý thức về đóng góp của họ trong việc đạt được mục tiêu.

Làm thế nào để chứng minh?

Để đáp ứng yêu cầu này thì chúng ta có thể thực hiện một số cách sau:

  • Gửi email thông báo;
  • Dán thông tinh bản tin;
  • Đưa mục tiêu chuyển tay nhau đọc và ghi lại xác nhận đã đọc;
  • Cập nhật lên mạng nội bộ và yêu cầu mội người lên đó xem;
  • Tổ chức cuộc họp toàn thể và phổ biến cho họ mục tiêu này, nên lưu lại biên bản họp ….

Tuy nhiên, một số nhân viên có thể không có thói quen suy nghĩ hướng về các mục tiêu của công ty. Để quá trình truyền thông hiệu lực bạn nên trao đổi một số câu hỏi dưới đây với tất cả nhân viên của bạn:

  • Mục tiêu chính xác của chúng ta là gì? (nhắc nhở họ hàng trăm lần).
  • Tại sao chúng quan trọng? (Giải thích lý do tại sao những mục tiêu quan trọng và tại sao đạt được chúng sẽ tạo sự khác biệt cho tổ chức).
  • Những việc mà nhân viên nên làm để đóng góp cho việc hoàn thành các mục tiêu này là gì?
  • Phải rất cụ thể. Cung cấp hướng dẫn để hành động để tác động đến suy nghĩ của nhân viên của bạn.

Quá trình tác động liên tục sẽ tạo thành một lối mòn nhận thức theo hướng tư duy theo mục tiêu. 

MỤC TIÊU ĐƯỢC CẬP NHẬT KHI CẦN THIẾT

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu phải được cập nhật khi cần thiết (6.2.1.g).

Điều này có nghĩa là gì?

Bối cảnh tổ chức (4.1), yêu cầu các bên liên quan (4.2) và chính sách luôn được xem xét và cập nhật lại nên mục tiêu cũng phải được cập nhật lại để phù hợp với các yếu tố này.

Ngoài ra, quá trình quản lý mục tiêu cho thấy mục tiêu đã đạt rất sớm trước thời hạn hoặc những mục tiêu không hoàn thành thì tổ chức có để điều chỉnh lại tiêu chí mục tiêu cho phù hợp với bối cảnh thực tại của tổ chức.

Làm thế nào để chứng minh?

Yêu cầu này là đảm bảo rằng mục tiêu của tổ chức luôn phù hợp. Tổ chức phải đảm bảo rằng các mục tiêu được xem xét khi có sự thay đổi trong chiến lược, môi trường, và các nhu cầu của khách hàng. Tiêu chuẩn không yêu cầu tầng suất thay đổi, đo đó để phù hợp tổ chức cần nên xem xét việc có phải điều chỉnh mục tiêu hay không ít nhất một lần một năm.

Một số thay đổi sau đây bạn nên xem xét để cân nhắc điều chỉnh lại mục tiêu:

  • Bối cảnh tổ chức (vấn đề nội bộ và bên ngoài);
  • Yêu cầu các bên liên quan;
  • Chính sách FSMS;
  • Các quá trình;
  • Công nghệ mới;
  • Luỹ kế mục tiêu vượt hơn nhiều lần so với mục tiêu;
  • Khả năng mục tiêu không thể đạt được;
  • Chiến lược công ty thay đổi … 

MỤC TIÊU ĐƯỢC DUY TRÌ THÔNG TIN DẠNG VĂN BẢN

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu mục tiêu phải được duy trì thông tin dạng văn bản (6.2.1).

Điều này có nghĩa là gì?

Điều này yêu cầu bạn phải viết thành một tài liệu dạng văn bản, có thể là file giấy, file mềm, bản hiển thị, … miễn sau đó được duy trì khi còn hiệu lực.

Làm thế nào để chứng minh?

Một file giấy có sự phê duyệt của lãnh đạo cao nhất có lẽ phù hợp nhất cho việc đáp ứng yêu cầu này. Ngoài ra, bạn phải kiểm soát tài liệu này theo yêu cầu của điều khoản 7.5 Thông tin dạng văn bản. 

LẬP KẾ HOẠCH CẦN PHẢI XÁC ĐỊNH NHỮNG VIỆC CẦN?

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu khi hoạch định để đạt được các mục tiêu FSMS, tổ chức phải xác định cần làm những gì (6.2.2.a).

Điều này có nghĩa là gì?

Đây là yêu cầu tổ chức phải có những hành động cụ thể để hướng vào việc đạt được mục tiêu đó. Không thể nói rằng, “Bằng cách cố gắng hơn nữa” nó là không đủ cụ thể. 

Làm thế nào để chứng minh?

Để đạt mục tiêu này tổ chức cần phải xác định những hoạt động nào có ảnh hưởng đến việc mục tiêu, sau đó chọn những hoạt động nào tác động trực tiếp và đưa ra các giải pháp để hoạt động cung cấp hoặc tạo điều kiện cho việc đạt được mục tiêu.

Thứ hai là xác định những việc cần làm còn lại để đạt được mục tiêu.

LẬP KẾ HOẠCH CẦN PHẢI XÁC ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu khi hoạch định để đạt được các mục tiêu FSMS, tổ chức phải xác định cần những nguồn lực gì (6.2.2.b).

Điều này có nghĩa là gì?

Nói về nguồn lực thì chúng ta nghĩ đến 4 nguồn lực quan trọng trong FSMS của một tổ chức:

  • Con người;
  • Cơ sở hạ tầng (máy móc, thông tin, nhà xưởng, vận chuyển, …);
  • Công nghệ;
  • Tài chính;

Xác định nguồn lực cần thiết có nghĩa là xác định 4 nguồn lực trên cái nào cần thiết cho các hoạt động để cung cấp cho việc đạt được mục tiêu của tổ chức.

Làm thế nào để chứng minh?

Bất cứ hoạt động nào của tổ chức đều cần đến nguồn lực, không có nguồn lực thì hoạt động không thể thực hiện và bất cứ điều gì cũng không hoàn thành. Do đó, việc xác định nguồn lực cần thiết là cực kỳ quan trong, có ảnh hưởng khá lớn đến việc hoàn thành mục tiêu đề ra.

Không cần để lại bằng chứng cho yêu cầu này, chỉ cần bạn chứng tỏ được các hoạt động mục 6.2.2.a được thực hiện với nguồn lục đủ và hiệu quả là đủ. 

LẬP KẾ HOẠCH CẦN PHẢI XÁC ĐỊNH AI CHỊU TRÁCH NHIỆM

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu khi hoạch định để đạt được các mục tiêu FSMS, tổ chức phải xác định ai chịu trách nhiệm (6.2.2.c).

Điều này có nghĩa là gì?

Tục ngữ Việt Nam có câu “cha chung không ai khóc”, vì vậy những cái gì chung chẳng ai muốn làm. Nhận thức điều này, trong phiên bản ISO 9001:2015 này yêu cầu về phân công trách nhiệm được bổ sung vào.

Mục tiêu là cái chung của tổ chức, của phòng ban hoặc của một quá trinh liên quan đến nhiều nhiều, nếu chúng ta không chỉ ra trách nhiệm của từng người thí khó mà có thể hoàn thành mục tiêu như mong muốn. Do đó, tổ chức phải phân công trách nhiệm cho từng mục tiêu cụ thể, ai phải làm gì.

Làm thế nào để chứng minh?

Một bảng kế hoạch hành động kèm thêm cột trách nhiệm có thể là đủ để đáp ứng yêu cầu này. Tuy nhiên việc phân công trách nhiệm cũng cần chú ý nên năng lực và khả năng xử lý vấn đề của người được phân công. Ngoài ra, cần phải phổ biến cho người được phân công trách nhiệm và những người có liên quan được biết về vấn đề này. 

LẬP KẾ HOẠCH CẦN PHẢI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HOÀN THÀNH

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu khi hoạch định để đạt được các mục tiêu FSMS, tổ chức phải xác định khi nào hoàn thành (6.2.2.d). 

Điều này có nghĩa là gì?

Đây là chữ T trong mô hình SMART, nếu không có thời gian hoàn thành sau biết được mục tiêu đạt hay không đạt.

Làm thế nào để chứng minh?

Đối với mỗi mục tiêu, bạn cần phải ấn định thời gian hoàn thành. Ngoài ra, để quản lý tốt và theo dõi kịp thời tình trạng mục tiêu thì bạn nên xây dựng lũy kế mục tiêu, tức là hàng tháng phải đạt bao nhiêu. Một ví dụ minh họa ở hình 13.1 có thể giúp chúng ta thấy rõ vấn để này.

Ví dụ: Mục tiêu chúng ta là đến tháng 6 giảm 3% tỷ lệ phế phẩm so với tháng 12 năm trước đó, tức là mỗi tháng chúng ta giảm 0.5%, lũy kế được biểu diễn hình 13.1. 

LẬP KẾ HOẠCH CẦN PHẢI XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NHƯ THẾ NÀO

Tiêu chuẩn yêu cầu

Tiêu chuẩn yêu cầu khi hoạch định để đạt được các mục tiêu FSMS, tổ chức phải xác định kết quả được đánh giá như thế nào (6.2.2.e).

Điều này có nghĩa là gì?

Điều này yêu cầu bạn đưa ra phương pháp đánh giá kết quả sau khi thu thập và phân tích dữ liệu. Và xem xét kết quản như vậy có đạt chưa.

Làm thế nào để chứng minh?

Đây là một điều quan trọng, làm thế nào để biết mục tiêu của chúng ta có hoàn thành hay không? kết quả này có đúng hay không? phương pháp phân tích dữ liệu có phù hợp chưa đó là những câu hỏi mà chúng ta phải trả lời cho yêu cầu này.

Làm thế nào bạn sẽ xác định hiệu quả của các hành động? thời điểm hợp lý nhất để đánh giá kết quả là xem xét của lãnh đạo. để chứng minh điều này bạn cần phải làm như sau:

  • Xây dựng phương pháp thu thập dữ liệu liên quan đến mục tiêu;
  • Xây dựng phương pháp phân tích và đánh giá dữ liệu đã được thu thập;
  • Cách thức báo cáo kết quả phân tích dữ liệu lên người chịu trách nhiệm và lãnh đạo cao nhất để xem xét và đánh giá.

Không có yêu cầu về tài liệu trong mục 6.2.2 này, bản có thể để thông tin dạng văn bản hay không là tùy bạn. Nhưng bạn phải chứng minh cho đánh giá viên biết được bạn đang thực hiện và đã đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn.

 Quantri24h

tin tức cùng chuyên mục:
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (4018 Lượt xem)
ISO 22000:2018 – Các thuật ngữ quan trọng (4750 Lượt xem)
ISO 22000:2018 - Tìm hiểu về mối nguy an toàn thực phẩm (39333 Lượt xem)
ISO 22000:2018 – Đáp ứng 4.1 – Bối cảnh của tổ chức (3904 Lượt xem)
Đáp ứng điều khoản 4.2 - ISO 22000:2018 Nhu cầu mong đợi của các bên quan tâm (3257 Lượt xem)
ISO 22000:2018: Đáp ứng 4.3 Phạm vi của hệ thống (3491 Lượt xem)
ISO 22000:2018 - Đáp ứng 5.1 Vai trò và cam kết của lãnh đạo (2459 Lượt xem)
Đáp ứng ISO 22000:2018 Điều khoản 5.2 - Chính sách (2697 Lượt xem)
Đáp ứng 5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức – ISO 22000:2018 (5183 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng 6.1 Hành động giải quyết rủi ro, nắm bắt các cơ hội (5279 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng 6.3 – Hoạch định sự thay đổi (2484 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng yêu cầu về nguồn lực (7.1) (2616 Lượt xem)
7.1.5: Các yếu tố phát triển bên ngoài hệ thống FSMS và 7.1.6: kiểm soát sản phẩm, dịch vụ do bên ngoài cung cấp (2251 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng yêu cầu điều 7.2 về Năng lực (2513 Lượt xem)
Đáp ứng yêu cầu Điều 7.3 – ISO 22000:2018 về Nhận thức (2080 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng 7.4 Trao đổi thông tin (8696 Lượt xem)
ISO 22000:2018 đáp ứng điều khoản 7.5 về thông tin dạng văn bản (3462 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng điều khoản 8.1 – Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện (2642 Lượt xem)
ISO 22000:2018 Đáp ứng 8.2 chương trình tiên quyết (PRP) (14010 Lượt xem)
Đáp ứng ISO 22000:2018 – 8.4 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó các tình huống khẩn cấp (5615 Lượt xem)
HƠN 3000 DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CHUYÊN GIA CỦA ICERT TƯ VẤN, ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ ĐẠT CHỨNG NHẬN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VÀ QUỐC TẾ
ICERT Miền Bắc Công ty CP Tư vấn Chứng nhận Quốc tế ICERT
Mã số thuế: 0108091764
Địa chỉ:  Số 07, ngách 21, ngõ 168 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Hotline: 0963 889 585

Tel: 024 6650 6199
Email: hn@icert.vn
DMCA.com Protection Status
ICERT Miền Trung Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT CENTRAL
Mã số thuế: 0401783654
Địa chỉ: K171/63 Trần Thái Tông, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng
Hotline: 
0914 588 159
Email: dn@icert.vn
 
ICERT Miền Nam Công ty CP tư vấn chứng nhận Quốc tế ICERT GLOBAL
Mã số thuế: 0316085828
Địa chỉ: Tầng 4, 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0966 995 916

Tel: 028 6271 7639
Email: hcm@icert.vn
 
Hotline 24/7: Bắc: 0963.889.585/ Trung: 0914.588.159/ Nam: 0966.995.916
Nhắn tin zalo ICERT